- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị H và anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Hữu T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯNG HÀ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 97/2019/QĐST - HNGĐ | Hưng Hà, ngày 20 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:159/2019/TLST/HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1985 Đăng ký HKTT: Thôn K, xã D, huyện H, tỉnh T. Nơi ở hiện nay: Thôn B, xã Đ, huyện T, tỉnh H.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu T, sinh n¨m 1986 Địa chỉ: Thôn K, xã D, huyện H, tỉnh T. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Hữu T. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Hữu T thuận tình ly hôn.
- VÒ nuôi con chung: Chị H và anh T có 01 con chung là Nguyễn Lê Phương A, sinh ngày 24-9-2011. Chị H, anh T thỏa thuận để anh T trực tiếp nuôi cháu A, chị H không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về chia tài sản:Chị H và anh T không có tài sản chung.
- Về án phí: Chị Lê Thị H tự nguyện chịu cả 150.000đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng chị H đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0005618 ngày 07-6-2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình. Hoàn trả chị H số tiền 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. *Nơi nhận:
| - Các đương sự; - Viện kiểm sát huyện Hưng Hà; - Chi cục THADS huyện Hưng Hà; - UBND xã D; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Chuyên |