- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim D và anh Nguyễn Hoàng A1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN H. TÂN PHÚ ĐÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH TIỀN GIANG ______________ Số: 97/2019/QĐST-HNGĐ | Tân Phú Đông, ngày 23 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 109/2019/TLST - HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim D , sinh năm 1985 Địa chỉ: ấp Vĩnh Th1, xã Hựu Th2, huyện Trà Z, tỉnh V
- Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng A1, sinh năm 1985 Địa chỉ: ấp Tân H , xã Tân Th , huyện A, tỉnh B Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim D và anh Nguyễn Hoàng A1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: anh, chị xác định không có con chung.
- Về tài sản chung: anh, chị xác định không có tài sản chung.
- Về nợ chung: anh, chị xác định không có nợ chung.
- Về án phí: Chị D tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 49158 ngày 24/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A, nên hoàn lại cho chị D số tiền chênh lệch là 150.000đ. Anh A1 không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện A; - UBND xã Tân Th ; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Phan Thị Kiều O |