vanban.org

Quyết định 97/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam Tuyên án 16/08/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N; Địa chỉ: Số 18 Trần Hữu D, quận B, tỉnh C. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hữu Q, chức vụ: Phó Ciám đốc Ngân hàng N- Chi nhánh thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam; Địa chỉ: Số 347 đường P, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng N và ông Nguyễn Văn L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TAM KỲ
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 97/2019/QĐST-DSTam Kỳ, ngày 16 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Biên bản hòa giải ngày 08 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” thụ lý số 76/2019/TLST-DS ngày 30 tháng 5 tháng 2019.

XÉT THẤY :

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH :

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng N; Địa chỉ: Số 18 Trần Hữu D, quận B, tỉnh C.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hữu Q, chức vụ: Phó Ciám đốc Ngân hàng N- Chi nhánh thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam; Địa chỉ: Số 347 đường P, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1985; Địa chỉ: Thôn Đại Phú, xã T, huyện N, tỉnh Quảng Nam.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau :

- Ông Nguyễn Văn L có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng N tiền vay theo Hợp đồng vay vốn số 4201-LAV-201600939 ngày 06/9/2016, tính đến ngày 08/8/2019 tổng cộng số tiền là 191.269.820 đồng (Một trăm chín mươi mốt triệu hai trăm sáu chín nghìn tám trăm hai mươi đồng) , bao gồm: gốc 172.887.342 đồng, lãi 18.382.478 đồng. Ông Nguyễn Văn L tiếp tục chịu lãi theo thỏa thuận tại hợp đồng vay vốn số 4201-LAV-201600939 ngày 06/9/2016 kể từ ngày 09/8/2019 cho đến khi thanh toán xong. Với phương án thanh toán như sau:

+ Từ tháng 8/2019 đến tháng 6/2020, mỗi tháng thanh toán số tiền 3.000.000 đồng vào trước ngày 15 hằng tháng, tổng cộng 33.000.000 đồng.

+ Từ tháng 7/2020 đến tháng 12/2020, mỗi tháng thanh toán số tiền 4.000.000 đồng vào trước ngày 15 hằng tháng, tổng cộng 24.000.000 đồng

+ Từ tháng 01/2021 đến tháng 5/2021, mỗi tháng thanh toán số tiền 5.000.000 đồng vào trước ngày 15 hằng tháng, tổng cộng 25.000.000 đồng.

+ Số tiền còn lại là 109.269.820 đồng và lãi phát sinh tính từ ngày 09/8/2019, hạn cuối thanh toán vào ngày 06/9/2021.

Trường hợp ông Nguyễn Văn L không thực hiện hoặc thực hiện không đúng theo thỏa thuận trên thì Ngân hàng N có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án thi hành toàn bộ số tiền còn phải thanh toán.

- Án phí dân sự sơ thẩm là 4.781.745 đồng (Bốn triệu bảy trăm tám mươi một nghìn bảy trăm bốn lăm đồng) ông Nguyễn Văn L phải chịu.

Trả lại cho cho Ngân hàng N tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.651.000đ theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001215 ngày 30/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ