vanban.org

Quyết định 97/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 23/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B. Địa chỉ: Tòa nhà C, số 109 T, phường C, quận H, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật : ông Phạm Doãn S. Chức vụ: Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền : Bà Nguyễn Thị Ngọc Q. Sinh năm : 1981. Chức vụ : Giám đốc Trung tâm giám sát kinh doanh, ông Phan Qu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN SƠN TRÀ – TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:97/2019/QĐST-DSSơn Trà, ngày 23 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 131/2019/TLST-DS ngày 10 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B. Địa chỉ: Tòa nhà C, số 109 T, phường C, quận H, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật : ông Phạm Doãn S. Chức vụ: Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền : Bà Nguyễn Thị Ngọc Q. Sinh năm : 1981. Chức vụ : Giám đốc Trung tâm giám sát kinh doanh, ông Phan Quốc C. Sinh năm: 1986. Chức vụ : Phó Phòng khách hàng, ông Võ Hữu C. Sinh năm : 1986. Chức vụ : Chuyên viên Phòng khách hàng. Cùng địa chỉ liên hệ : Số 140 N, TP Đà Nẵng theo văn bản ủy quyền số 6650/2017QĐ- TGĐ ngày 20/6/2017 và văn bản ủy quyền số 188A/2019/QĐ- LBank.ĐN ngày 17/6/2019.

- Bị đơn: Ông Cao Ngọc Q. Sinh năm : 1986. Nơi ĐKHKTT : Thôn 3, xã Vĩnh Thành, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa. Nơi ở hiện tại: Phòng 301 nhà công vụ bệnh viện 199- Số 216 Nguyễn Công Trứ, quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Cao Ngọc Q phải có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP B số tiền 301.875.950đ (Ba trăm lẻ một triệu tám trăm bảy mươi lăm ngàn chín trăm năm mươi đồng) - trong đó : nợ gốc là 250.000.000đ, nợ lãi tạm tính đến ngày 15/10/2019 là : 51.875.950đ – cụ thể lãi trong hạn: 39.270.000đ, lãi quá hạn gốc: 9.432.500đ, lãi quá hạn lãi: 3.173.450đ) chậm nhất đến hết ngày 15/11/2019.

Kể từ ngày 16/10/2019 cho đến khi thanh toán hết mọi khoản nợ ông Cao Ngọc Q còn phải tiếp tục trả lãi cho Ngân hàng TMCP B theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 01/130417/04/410 ngày 13/4/2017 tương ứng với số tiền nợ gốc và thời gian chưa thanh toán.

Án phí dân sự sơ thẩm: 7.546.898 đồng ông Cao Ngọc Q tự nguyện chịu.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP B số tiền tạm ứng án phí: 8.207.231 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0008099 ngày 10/9/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

Cỡ chữ