vanban.org

Quyết định 97/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Văn D và chị Đào Thị T. 2.

Về nuôi con chung : Anh Trương Văn D trực tiếp nuôi dưỡ ng con chung là Trương Việt A – sinh ngày 06/01/2012 đến khi đủ 18 tuổi. Chị Đào Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị T có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Về án phí: Anh Trương Văn D phải chịu 150.000 đồng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "D-T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Văn D và chị Đào Thị T. 2.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ YÊN BÁI, TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:97/2018/QĐST-HNGĐTP.Yên Bái, ngày 14 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 38/2018/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 02 năm 2018, giữa:

- Anh Trương Văn D- sinh năm 1990

- Chị Đào Thị T - sinh năm 1990 Cùng địa chỉ: Tổ 12B, phường Y, thành phố Y, tỉnh Yên Bái. Căn cứ vào các Điều 147; Điều 212 Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 và ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mứ c thu, miễn, giảm, thu, nô ̣p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Văn D và chị Đào Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con chung : Anh Trương Văn D trực tiếp nuôi dưỡ ng con chung là Trương Việt A – sinh ngày 06/01/2012 đến khi đủ 18 tuổi. Chị Đào Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị T có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về án phí: Anh Trương Văn D phải chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai thu số AA/2017/0000399 ngày 01/02/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Yên Bái. Anh D được trả lại 150.000 đồng tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ