- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh N xin ly hôn chị Nguyễn Thu Lan H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN BÌNH TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:97/2018/QĐST- HNGĐ | Yên Bình, ngày 31 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.
Căn cứ vào Điều 89 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành lập ngày 23 tháng 5 năm 2018 về việc các đương sự đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 124/2018/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Vũ Văn N, sinh năm 1971
Nơi cư trú: Tổ 14a, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Yên Bái
Bị đơn: Chị Bùi Thị Lan H, sinh năm 1981
Nơi cư trú: Tổ 19, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Yên Bái
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Anh Vũ Văn N không phải là cha đẻ của cháu Vũ Bùi Hương G, sinh ngày 13/7/2010.
Anh Vũ Văn N và chị Bùi Thị Lan H có trách nhiệm đến cơ quan có thẩm quyền để cải chính hộ tịch cho cháu Vũ Bùi Hương G.
- Về án phí: Anh Vũ Văn N nhận chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng đã nộp theo biên lai số: 0001765 ngày 09/5/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Bình. Anh N được trả lại số tiền là 150.000đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TA tỉnh; - Đương sự; - VKSND huyện Yên Bình; - THA h. Yên Bình; - Lưu hồ sơ vụ án; TA | THẨM PHÁN LÊ THỊ THANH NGA |