- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Chu Thị V xin ly hôn anh Nguyễn Đức D"
- Tòa quyết gì? Côngnhậnsự thuận tìnhly hôngiữa:Chị Chu Thị V vàanh Nguyễn ĐứcD.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VIỆT YÊN TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 97/2018/QĐST-HNGĐ | Việt Yên, ngày 13 tháng 07 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 68/2018/TLST – HNGĐ ngày 11/04/2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Chu Thị V – sinh năm 1982
HKTT: Thôn T, xã B, huyện V, tỉnh Bắc Giang.
Nơiởhiệnnay: Thôn Đ, xã Q,huyện V,tỉnhBắc Giang.
Bị đơn: Anh Nguyễn Đức D– sinh năm 1979
HKTT: Thôn T, xã B, huyện V, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55; điều 57; điều 58 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 07 năm 2018;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 07 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện ly hôn và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Côngnhậnsự thuận tìnhly hôngiữa:Chị Chu Thị V vàanh Nguyễn ĐứcD.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Quanhệ vợchồng:Chị Chu Thị V và anhNguyễn Đức D thuậntìnhly hôn.
* Con chung: Chị Chu Thị V và anh Nguyễn Đức D xác nhận vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Đức L, sinh ngày 05/05/2008. Ly hôn, chị V anh D thống nhất thỏa thuận: Chị V trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Đức L, sinh ngày 05/5/2008. Anh D có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị V là 1.000.000 đồng/01 tháng (một triệu đồng/01 tháng).Thời điểm cấp dưỡng từ tháng 7/2018 cho đến khi cháu L đủ 18 tuổi. Anh D có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở anh thực hiện quyền này.
*Về tài sản chung, công nợ chung, ruộng canh tác: Chị Chu Thị V và anh Nguyễn Đức D thống nhất tự thỏa thuận nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
* Án phí: Chị Chu Thị V tự nguyện nộp cả 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung thay anh D nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng theo biên lai số: AA/2012/04918 ngày 11/04/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Việt Yên. Chị V đã nộp đủ án phí.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Việt Yên; - THADS huyện Việt Yên; - UBND xã Q; - Các đương sự; - Lưu: HS, VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lƣơng Thị Thanh Quyên |