- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về Hôn nhân và gia đình - Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị T và anh Nguyễn Hoàn P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THOẠI SƠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Số: 97/2018/QĐST-HNGĐ | Thoại Sơn, ngày 15 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 161/2018/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: chị Võ Thị T, sinh năm 1984. Địa chỉ: ấp K, xã P, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang. Bị đơn: anh Nguyễn Hoàn P, sinh năm 1982. Địa chỉ: ấp P, thị trấn P, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị T và anh Nguyễn Hoàn P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: chị Võ Thị T và anh Nguyễn Hoàn P thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2. Về quan hệ con chung: có 01 con chung tên Nguyễn Hoàng N, sinh ngày 11/7/2009. Chị Võ Thị T và anh Nguyễn Hoàn P thống nhất thỏa thuận như sau:
- Giao cháu Nguyễn Hoàng N cho chị Võ Thị T tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục (hiện cháu N đang sống với chị T).
- Anh Nguyễn Hoàn P không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh P có quyền thăm nom con, không ai được cản trở.
- Trên cơ sở lợi ích của con, khi cần thiết chị T, anh P có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, hay mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật. 2.3. Về tài sản chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: ghi nhận chị T và anh Ph xác định không có nợ chung, nhưng sau khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật nếu có nguyên đơn khởi kiện xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì chị Võ Thị T và anh Nguyễn Hoàn P phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác. 2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Võ Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001147 ngày 14/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang. Chị Võ Thị T được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.
- Anh Nguyễn Hoàn P không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND huyện Thoại Sơn; - Chi cục THADS huyện Thoại Sơn; - Các đương sự (Để thi hành); - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn (để biết); - Lưu. | THẨM PHÁN Trần Văn Hân Em |