- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Đức H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đức H và chị Trần Thị Thu Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲ HỢP TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 97 /2018/QĐST-HNGĐ | Quỳ Hợp, ngày 08 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 93/2018/TLST-HNGĐ, ngày 18 tháng 7 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Anh Trần Đức H – Sinh năm: 1982.
Trú tại: Khối H, thị trấn Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An.
Và bị đơn: Chị Trần Thị Thu Q – Sinh năm: 1988.
Trú tại: Khối H, thị trấn Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 212; 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55; 58; 81; 82; 83; 84; 107; 110; 116 và 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31
tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đức H và chị Trần Thị Thu Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thoả thuận ly hôn giữa anh Trần Đức H và chị Trần Thị Thu Q Vể con chung: Anh Trần Đức H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hai người con chung Trần Đức Ph, sinh ngày 22/11/2008 và Trần Đức Tr, sinh ngày 18/10/2012 cho đến lúc con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành. Chị Trần Thị Thu Q có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con mỗi người 750.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo định kỳ hàng tháng, việc cấp dưỡng được thực hiện kể từ tháng 8 năm 2018 trở đi. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
+ Tài sản chung: Anh Trần Đức H và chị Trần Thị Thu Q không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
+ Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị Quyết số:326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chị Trần Thị Thu Q chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Trần Đức H chịu án phí DSST 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn
đồng chẵn), khoản tiền trên được khấu trừ do anh H đã nộp tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số: 0007119, ngày 18/7/2018 tại Cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An. Trả lại cho anh Trần Đức H số tiền 150.000đ tạm ứng án phí còn thừa. Kể từ ngày người được thi hành án làm đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm trả thì hàng tháng phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
“ Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự;” 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Nghệ An; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳ Hợp; - Chi cục THADS huyện Quỳ Hợp; - UBND thị trấn Quỳ Hợp, huyện Quỳ Hợp; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Vy Đình Long |