vanban.org

Quyết định 97/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
HUYỆN!NHÀ!BÈ!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 97/2018/QĐST-HNGĐ
Nhà Bè, ngày 29 tháng 3 năm 2018

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!

VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

!

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 05/2018/TLST-HNGĐ ngày 03/01/2018, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1975 Địa chỉ: 961 Xã T, phường T, quận N, Thành phố Cần Thơ; Tạm trú: 100/5 Tổ C, Ấp A, xã P, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Nguyễn Phú C, sinh năm 1974 Địa chỉ: 961 Xã T, phường T, quận N, Thành phố Cần Thơ; Tạm trú: 100/5 Tổ C, Ấp A, xã P, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào các điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 và 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21/3/2018.

XÉT!THẤY:!

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21/3/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị M và ông Nguyễn Phú C.! 2.!Công!nhận!sự!thoả!thuận!của!các!đương!sự!cụ!thể!như!sau:! 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị M và ông Nguyễn Phú C thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Không có con chung. 2.3. Về tài sản chung: Không có tài sản chung. 2.4. Về nợ chung: Không có nợ chung. 3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị M tự nguyện chịu án phí 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AD/2014/0008521 ngày 03/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè, bà Nguyễn Thị M được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự. Nơi!nhận:!! !

THẨM!PHÁN!

- Đương sự;

!

- TAND Thành phố Hồ Chí Minh;!

!

!

- VKSND huyện Nhà Bè;

!

- Chi cục THADS huyện Nhà Bè;

- UBND phường T,

! Quận N, tp. Cần Thơ;

!

- Lưu hồ sơ vụ án.

Phạm!Thị!Lựu

2

Cỡ chữ