- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Quốc T và chị Phan Thị S.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHI XUÂN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 97/2018/QĐST-HNGĐ | Nghi Xuân, ngày 21 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 90/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 8 năm
2018, giữa:
Nguyên đơn: Anh Lê Quốc T - Sinh năm: 1977 ĐKNKTT và trú tại: Thôn L, xã X, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.
Bị đơn: Chị Phan Thị S - Sinh năm: 1980 ĐKNKTT và trú tại: Thôn L, xã X, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, khoản 7 Điều 48, Điều 70, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, khoản 1 Điều 57, các Điều 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Quốc T và chị Phan Thị S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Quốc T và chị Phan Thị S thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung, anh Lê Quốc T và chị Phan Thị S thống nhất: Giao con Lê Thị Thanh H, sinh ngày 09/3/2002 cho chị S trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (18 tuổi) hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh T không phải đóng góp tiền nuôi con chung Lê Thị Thanh H và có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được phép cản trở.
Riêng con chung Lê Thị P, sinh ngày 31/12/1999 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm b khoản 1 Điều 3, Điều 6, điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Anh Lê Quốc T tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn anh T đã nộp 300.000đ tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000647 ngày 10/8/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh. Nay được trả lại 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Nghi Xuân; - Các đương sự; TAT, TACC; - CCTHADS huyện Nghi Xuân; - UBND xã Xuân Liên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ, ĐÓNG DẤU) Đặng Thị Hƣơng |