- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa anh Trần Văn S và chị Phạm Thị Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn S và chị Phạm Thị Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KINH MÔN TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 97/2018/QĐST-HNGĐ | Kinh Môn, ngày 13 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 87/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Văn S, sinh năm 1985 Địa chỉ: Xóm 9, thôn N, xã M, huyện K, tỉnh Hải Dương. Bị đơn: Chị Phạm Thị Q, sinh năm 1987 Địa chỉ: Xóm 9, thôn N, xã M, huyện K, tỉnh Hải Dương. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn S và chị Phạm Thị Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cả hai con chung là Trần Đức D, sinh ngày 28/11/2006 và Trần Thị Hải Y, sinh ngày 24/4/2015 cho chị Q trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Q tự nguyện không yêu cầu anh S cấp dưỡng nuôi con chung. Anh S có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh S và chị Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Trần Văn S tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền 300.000 đồng anh S đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số AA/2016/0001507 ngày 02 tháng 3 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kinh Môn. Anh S đã nộp đủ án phí, hoàn trả anh S số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Kinh Môn; - Chi cục THADS huyện Kinh Môn; - UBND xã M (để ghi vào sổ hộ tịch); - Lưu: Hồ sơ vụ án; Tòa án. | THẨM PHÁN Trần Hữu Hiệu |