- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yến- trung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ma Thị Y và anh Vũ Kiên T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ____________________________ Số: 97/2018/QĐST-HNGĐ QuyÕt ®Þnh c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n Vµ sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 104/2018/TLST - HNGĐ ngày 18/7/2018 giữa: - Nguyên đơn: Chị Ma Thị Y SN 1996 - Bị đơn: Anh Vũ Kiên T SN 1992 - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Vũ Gia H SN 2017 Người đại diện của cháu H: Chị Ma Thị Y. Đều trú tại: Thôn A, xã L, huyện A, Hưng Yên. Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; C¨n cø vµo §iÒu 357 Bé luËt d©n sù 2015; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; 09/8/2018. | Ân Thi, ngày 17 tháng 8 năm 2018 |
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09/8/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ma Thị Y và anh Vũ Kiên T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Chị Ma Thị Y và anh Vũ Kiên T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Vũ Gia H SN 12/3/2017. Anh chị thỏa thuận để chị Y nuôi con chung cho đến khi thành niên, anh T cấp dưỡng nuôi con 700.000đ/tháng kể từ tháng 8/2018 cho đến khi cháu H thành niên. Anh T có quyền thăm nom con chung, không ai được ngăn cản. Kể từ ngày chị Y có đơn yêu cầu Thi hành án, nếu anh T chậm trả khoản tiền nói trên thì phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về án phí: Chị Y tự nguyện chịu cả 150.000đ án phí STDS (được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ tại biên lai số 0000048 ngày 18/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ân Thi). Hoàn trả lại chị Y 150.000đ. Anh T phải chịu 150.000đ án phí cấp dưỡng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND huyện A. - THA dân sự huyện A - UBND xã L - Các đương sự. - Lưu HS. | Phạm Bá Hân |