vanban.org

Quyết định 97/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ma Thị Y và anh Vũ Kiên T. 2.

Về quan hệ vợ chồng: Chị Ma Thị Y và anh Vũ Kiên T thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Vũ Gia H SN 12/3/2017. Anh chị thỏa thuận để chị Y nuôi con chung cho đến khi thành niên, anh T cấp dưỡng nuôi con 700.000đ/tháng kể từ tháng 8/2018 cho đến khi cháu H thành niên. Anh T có … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yến- trung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ma Thị Y và anh Vũ Kiên T. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________________
Số: 97/2018/QĐST-HNGĐ
QuyÕt ®Þnh c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n
Vµ sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 104/2018/TLST - HNGĐ ngày 18/7/2018
giữa:
- Nguyên đơn: Chị Ma Thị Y SN 1996
- Bị đơn: Anh Vũ Kiên T SN 1992
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Cháu Vũ Gia H SN 2017
Người đại diện của cháu H: Chị Ma Thị Y.
Đều trú tại: Thôn A, xã L, huyện A, Hưng Yên.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
C¨n cø vµo §iÒu 357 Bé luËt d©n sù 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
09/8/2018.
Ân Thi, ngày 17 tháng 8 năm 2018

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09/8/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ma Thị Y và anh Vũ Kiên T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Chị Ma Thị Y và anh Vũ Kiên T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Vũ Gia H SN 12/3/2017. Anh chị thỏa thuận để chị Y nuôi con chung cho đến khi thành niên, anh T cấp dưỡng nuôi con 700.000đ/tháng kể từ tháng 8/2018 cho đến khi cháu H thành niên. Anh T có quyền thăm nom con chung, không ai được ngăn cản. Kể từ ngày chị Y có đơn yêu cầu Thi hành án, nếu anh T chậm trả khoản tiền nói trên thì phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về án phí: Chị Y tự nguyện chịu cả 150.000đ án phí STDS (được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ tại biên lai số 0000048 ngày 18/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ân Thi). Hoàn trả lại chị Y 150.000đ. Anh T phải chịu 150.000đ án phí cấp dưỡng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ