vanban.org

Quyết định 97/2018/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị NTB, sinh năm 1980. Nơi đăng ký HKTT: Số 20 ngách 21A ngõ PH, đường PT, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về xác định cha cho con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀI ĐỨC
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
––––––––––––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 97/2018/QĐST-HNGĐHoài Đức, ngày 18 tháng 6 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 101 và Điều 102 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 08/6/2018, về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số dân sự thụ lý số 178/2018/TLST-HNGĐ ngày 06/6/2018, về việc: “Tranh chấp về xác định cha cho con”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị NTB, sinh năm 1980.

Nơi đăng ký HKTT: Số 20 ngách 21A ngõ PH, đường PT, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội.

Trú tại: Thôn C, xã ĐT, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: anh NMH, sinh năm 1969.

Nơi đăng ký HKTT: Cụm 5, thị trấn PT, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội.

Tạm trú: Thôn C, xã ĐT, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Anh NQL, sinh năm 1971.

Trú tại: Số 20 ngách 21A ngõ PH, đường PT, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh NMH là cha đẻ của cháu NTTH(tên dự kiến đặt), giới tính nữ, do chị NTB sinh ngày 23/12/2013 tại Bệnh viện Đa khoa huyện Đan Phượng (Theo giấy chứng sinh số 18, quyển số 38, ngày 23/12/2013 của Bệnh viện Đa khoa huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội).

- Về án phí: Chị NTB chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0008102 ngày 06/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Hoàn trả lại chị NTB 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

- Quyền yêu cầu thi hành án dân sự:

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ