- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTT vụ Hôn nhân P-C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị P và anh Triệu Văn C.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN BÀN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÀO CAI Số: 97/2018/QĐST - HNGĐ | Văn Bàn, ngày 22 tháng 11 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 117/2018/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Triệu Thị P, sinh năm: 1999. Địa chỉ: Thôn K, xã T, huyện V, tỉnh Lào Cai.
Bị đơn: Anh Triệu Văn C, sinh năm: 1994. Địa chỉ: Thôn K, xã T, huyện V, tỉnh Lào Cai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình: Điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị P và anh Triệu Văn C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về quan hệ hôn nhân: Chị Triệu Thị P và anh Triệu Văn C thuận tình ly hôn.
+ Về con chung: Anh Triệu Văn C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Triệu Thu T, sinh ngày 12 tháng 01 năm 2016 đến khi cháu T đủ 18 tuổi. Chị Triệu Thị P có nghĩa vụ cÊp d ìng tiÒn nu«i con chung theo ®Þnh kú mçi th¸ng lµ 1.000.000® (Mét triÖu ®ång)/tháng, cho ®Õn khi ch¸u T đủ 18 tuổi.
KÓ tõ ngµy quyết định có hiệu lực pháp luật và từ ngày người được thi hành án cã ®¬n yªu cÇu thi hµnh ¸n chođến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ướng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
+ Về án phí: Chị Triệu Thị P nhận chịu toàn bộ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và tiền án phí cấp dưỡng theo định kỳ số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Tổng cộng là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AB/2012/0006816 ngày 24 tháng 10 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai. Chị Triệu Thị P đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Anh Triệu Văn C không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh LC(1); - VKSND(2); - Các đương sự(2); - THA dân sự(1); - UBND xã T(1); - Lưu HS, TP, TA, KT (5). | THẨM PHÁN Trần Văn Nghĩa |