- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hòa giải thành"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 97/2018/QĐST-DS | Cai Lậy, ngày 28 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20/8/2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 393/2014/TLST-DS ngày 13 tháng 10 năm 2014.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm: 1958.
Địa chỉ: Số A, đường B, cư xá Đ, phường C, quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của bà H: Ông Nguyễn Văn Tr, sinh năm 1967. Địa chỉ: Số E, tổ F, khu K, thị trấn C, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Ông Đào Văn U, sinh năm: 1938.
Bà Nguyễn Thị A, sinh năm: 1939.
Cùng địa chỉ: Ấp M, xã T, huyện L, tỉnh Tiền Giang.
Người đại diện theo ủy quyền của ông U: Anh Đào Văn H, sinh năm 1972. Địa chỉ: Ấp M, xã Long T, huyện L, tỉnh Tiền Giang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về
: Ông Đào Văn U có trách nhiệm trả cho bà Trần Thị H số tiền 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng). Trong đó nợ gốc là: 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng) và nợ lãi là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng). Thời gian thực hiện nghĩa vụ trả nợ như sau:
+ Ngày 05/10/2018 trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).
+ Ngày 20/12/2018 trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).
Kể từ ngày bà Trần Thị H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Đào Văn U chậm thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì còn phải chịu thêm lãi suất của số tiền còn phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ Luật dân sự năm 2015.
Bà Trần Thị H tự nguyện rút lại yêu cầu đòi bà Nguyễn Thị A cùng liên đới với ông Đào Văn U trả cho bà số tiền nêu trên.
Bà Trần Thị H tự nguyện trả cho ông Đào Văn U 01 (một) bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: K362985, thửa đất số 1667, tờ bản đồ số 2, diện tích 2.875m2, loại đất Q, vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: 02947QSDĐ/1/126, cấp ngày 03/7/1998, do ông Đào Văn U đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tọa lạc tại: xã T, huyện L, tỉnh Tiền Giang. Việc trả giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nêu trên được thực hiện ngay khi ông Đào Văn U trả xong số nợ trên cho bà H.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Ông Đào Văn U tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) gồm: 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm của ông Đào Văn U và 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm của bà Trần Thị H. Ông Đào Văn U có đơn xin miễn án phí với lý do là người có công với cách mạng và người cao tuổi, nên được miễn 100% số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) đối với phần án phí của ông Đào Văn U. Vì vậy, ông Đào Văn U phải nộp 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
+ Hoàn trả lại cho bà Trần Thị H số tiền 3.750.000 đồng (Ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 11854 ngày 13/10/2014 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND H. Cai Lậy; - CCTHADS H.Cai Lậy; TAND tỉnh Tiền Giang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Kim Thúy |