- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "yêu cầu tuyen bố một người là đã chết"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 97/2018/QĐDS-ST Ngày: 23-4-2018 V/v: “Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với thành phần giải quyết việc dân sự:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Bùi Thị Tố Nhân.
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Ngọc Anh Thư - Thư ký Tòa án nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Lưu Thị Thúy Hằng - Kiểm sát viên.
Trong ngày 23 tháng 4 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 10, địa chỉ số 27 đường Thành Thái, Phường 14, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh, mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 346/2017/TLST-DS ngày 20 tháng 11 năm 2017, về yêu cầu “Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết” theo Quyết định mở phiên họp số: 05/2018/QĐPH-ST ngày 13 tháng 4 năm 2018.
1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Trần Thị Thùy N (đề nghị vắng mặt).
Địa chỉ: số N đường H, Phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Trần Gia Đ (đề nghị vắng mặt)
2. Bà Trần Thị Kim N (đề nghị vắng mặt)
3. Ông Trần Sỹ K (đề nghị vắng mặt)
4. Bà Trần Thị Mỹ H (đề nghị vắng mặt)
5. Ông Trần Ngọc B (đề nghị vắng mặt)
6. Bà Trần Thu N (đề nghị vắng mặt)
7. Bà Trần Kim U (đề nghị vắng mặt)
Cùng địa chỉ: số N đường H, Phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.
8. Ông Trần Vĩnh A (đề nghị vắng mặt)
Địa chỉ: TK đường V, phường C, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.
9. Ông Trần Đại N (đề nghị vắng mặt)
Địa chỉ: số B đường T, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết: Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết đối với bà Trần Lệ M, sinh năm 1949, nơi cư trú cuối cùng: số N đường H, Phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại điện Viện Kiểm sát nhân dân Quận 10 phát biểu ý kiến: Về tố tụng: Tòa án đã tiến hành theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Các đương sự thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 73, Điều 391 Bộ luật tố tụng dân sự. Về áp dụng pháp luật: Đề nghị Tòa án nhân dân Quận 10 áp dụng Điều 71 Bộ luật dân sự và Điều 391 Bộ luật tố tụng dân sự, để giải quyết việc dân sự theo quy định.
NHẬN ĐỊNH:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh nhận định: [1]. Vế tố tụng: Bà Trần Thị Thùy N có đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố một người là đã chết đối với bà Trần Lệ M sinh năm 1949, nơi cư trú cuối cùng: số N đường H, Phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh. Yêu cầu của bà Trần Thị Thùy N là yêu cầu giải quyết việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 4 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm a khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Người yêu cầu là Trần Thị Thùy N và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: ông Trần Gia Đ, bà Trần Thị Kim N, ông Trần Sỹ K, bà Trần Thị Mỹ H, ông Trần Ngọc B, bà Trần Thu N, bà Trần Kim U, ông Trần Vĩnh A, ông Trần Đại N đều có yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự vắng mặt các ông, bà là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 228 và khoản 3 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự, nên Tòa án giải quyết việc dân sự vắng mặt các ông, bà có tên nói trên. [2]. Về nội dung: Xét thấy, ông Trần Văn S (chết năm 2012), bà Nguyễn Thị G (chết năm 2011) ông S bà G có tất cả 11 người con đều có giấy khai sinh gồm: Trần Lệ M, Trần Gia Đ, Trần Thị Kim N, Trần Thị Thùy N, Trần Sỹ K, Trần Thị Mỹ H, Trần Vĩnh A, Trần Kim U, Trần Đại N Trần Ngọc B, Trần Thu N, nên Tòa án có căn cứ để xác định các đương sự nói trên là anh chị em cùng cha mẹ, là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong việc dân sự này.
Theo Giấy chứng nhận đăng ký nhân khẩu thường trú trong hộ ngày 01/10/1976 và Giấy chứng nhận hộ khẩu thường trú của Công An Quận 10 cấp ngày 10/3/1982 cho địa chỉ nhà số N đường H, Phường X (số cũ), Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh, (do bà Trần Lệ M làm chủ hộ), cho thấy bà M là người có đăng ký thường trú tại địa chỉ này. Tuy nhiên tại phần “ngày tháng năm và nơi chuyển đi” của Giấy chứng nhận hộ khẩu thường trú ngày 10/3/1982 có ghi thông tin “số 1 (bà Trần Lệ M) đi không rõ lý do 09/3/88”. Qua đó cho thấy, Công an Quận 10 đã xóa tên của bà M kể từ ngày 09/3/1988.
Mặt khác, theo xác nhận ngày 01/11/2017 của Công an Phường 13 Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh thì ”bà Trần Lệ M, sinh năm 1949 có cư trú tại nhà số N đường H, Phường X, Quận Y từ năm 1976 đến năm 1988. Từ năm 1988 đến nay đi đâu không rõ địa chỉ, không trở về địa phương”.
Xét, bà Trần Lệ M bỏ nhà đi biệt tích từ năm 1988 đến nay đã trên 5 năm, bà Trần Thị Thùy N đã đăng báo tìm kiếm và hỏi thăm tin tức về bà M mà không có tin tức xác thực là còn sống.
Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Trần Gia Đ, bà Trần Thị Kim N, ông Trần Sỹ K, bà Trần Thị Mỹ H, ông Trần Ngọc B, bà Trần Thu N, bà Trần Kim U, ông Trần Vĩnh A, ông Trần Đại N đều có lời khai đồng ý tuyên bố một người là đã chết đối với chị mình là bà Trần Lệ M. Do đó việc bà Trần Thị Thùy N có đơn yêu cầu tuyên bố bà Trần Lệ M là đã chết là phù hợp theo quy định tại Điều 391 của Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 68, Điều 71 của Bộ luật dân sự, nên Tòa án chấp nhận đơn yêu cầu của bà Trần Thị Thùy N.
Xét, bà Trần Lệ M biệt tích không rõ lý do vào ngày 09/3/1988, nên ngày chết của bà Trần Lệ M được xác định là ngày 10/3/1993.
Bà Trần Thị Thùy N phải đăng ký khai tử cho bà Trần Lệ M theo quy định của pháp luật về Hộ tịch.
Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng, bà Trần Thị Thùy N phải chịu theo luật định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng khoản 4 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; khoản 1 Điều 228 và khoản 3 Điều 367 và các Điều 149, 361, 366, 369, 370, 371, 372, 391, 392, 393 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Áp dụng Điều 68, 71 của Bộ luật Dân sự;
- Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chấp nhận yêu cầu của bà Trần Thị Thùy N. Tuyên bố bà Trần Lệ M sinh năm 1949, (nơi cư trú cuối cùng: số N đường H, Phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh) là đã chết. Ngày chết của bà Trần Lệ M là ngày 10/3/1993. Bà Trần Thị Thùy N phải thực hiện việc đăng ký khai tử cho bà Trần Lệ M theo quy định của pháp luật về Hộ tịch. Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng, bà Trần Thị Thùy N phải chịu. Bà Trần Thị Thùy N đã nộp số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu số 0040004 ngày 08/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Trần Thị Thùy N đã nộp đủ lệ phí. Người yêu cầu và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày, kể từ Tòa án ra quyết định. Trường hợp không có mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày các đương sự nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định đó được thông báo, niêm yết./.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Q.10; - Chi cục THADS Q.10; - Đương sự; - Lưu VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Thị Tố Nhân |