- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lương Thị Ánh N ly hôn Nguyễn Văn P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lƣơng Thi Ánh N - Sinh năm 1992
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HUỆ TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 97/2017/QĐST-HNGĐ | Đức Huệ, ngày 10 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 128/2017/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 7 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn: Bà LƢƠNG THỊ ÁNH N - Sinh năm 1992 - Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện Đ, tỉnh Long An.
- Bị đơn: Ông NGUYỄN VĂN P - Sinh năm 1994 - Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện Đ, tỉnh Long An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lƣơng Thi Ánh N - Sinh năm 1992
- Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện Đ, tỉnh Long An và ông Nguyễn Văn P - Sinh năm 1994 - Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện Đ, tỉnh Long An.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về hôn nhân: Bà Lƣơng Thị Ánh N và ông Nguyễn Văn P thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Ông Nguyễn Văn P đƣợc quyền trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Ngọc Kim H, sinh ngày 09/10/2013, hiện con chung đang sống với ông P. Bà Lƣơng Thị Ánh N không phải cấp dƣỡng nuôi con chung.
Bà N đƣợc quyền thăm nom và chăm sóc con chung. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung, bà N và ông P có quyền yêu cầu thay đổi tình trạng nuôi con chung và việc cấp dƣỡng nuôi con chung theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về chia tài sản chung và nợ chung: Bà N và ông P cho rằng không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lƣơng Thị Ánh N và ông Nguyễn Văn P mỗi ngƣời phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Bà N đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm (biên lai thu số 0007957 ngày 13/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ). Bà N tự nguyện nộp thay phần án phí của ông P. Sau khi khấu trừ tiền án phí dân sự sơ thẩm với tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm bà N đã nộp, bà N và ông P đã nộp đủ án phí. Trả lại cho bà N 150.000 đồng (Một trăm năm mƣơi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trƣờng hợp bản án, quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đƣơng sự; - VKSND huyện Đức Huệ; - UBND xã An Ninh Đông; - Lƣu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Bích Liên |