vanban.org

Quyết định 97/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị Thanh H và ông Bùi Bắc M thuận tình ly hôn. Về con chung: bà Nguyễn Thị Thanh H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Bùi Vĩnh P1 - sinh ngày 10-9-2004; ông Bùi Bắc M được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Bùi Nguyễn Lam P2 – sinh ngày 10-11-2011. Bà H và ông M không … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thanh H và ông Bùi Bắc M"
  • Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 246 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẤT ĐỎ
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Quyết định số: 97/2017/QĐST-HNGĐ
Ngày: 26-7-2017
V/v: ly hôn giữa bà H
và ông M

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TẠI PHIÊN TÒA

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẤT ĐỎ, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Quý Cường. Các Hội thẩm nhân dân: 1- Ông Phạm Văn Xum. 2- Ông Trần Văn trọng.

- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Lê Thị Quỳnh Như – Thư ký TAND huyện Đất Đỏ.

- Đại diện VKSND huyện Đất Đỏ tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Khuê

- Kiểm sát viên. Đã mở phiên tòa sơ thẩm công khai ngày 26-7-2017 tại trụ sở TAND huyện Đất Đỏ xét xử vụ án thụ lý số 12/2017/TLST-HNGĐ ngày 20-01-2017 về việc Yêu cầu ly hôn giữa: 1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh H - sinh năm 1982. Địa chỉ: khu phố H, thị trấn P1, huyện Đ, BRVT. 2. Bị đơn: Ông Bùi Bắc M - sinh năm 1979. Địa chỉ: khu phố H, thị trấn P1, huyện Đ, BRVT. Chổ ở: ấp B, xã L, huyện T, tỉnh Vĩnh Long. (Tất cả đều có mặt tại phiên tòa). Xét thấy tại phiên tòa các đương sự tự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án, nội dung thỏa thuận là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên công nhận sự thỏa thuận trên của các giữa các đương sự. Căn cứ vào Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết 326 của Quốc hội về án phí, lệ phí tòa án;

QUYẾT ĐỊNH:

1- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị Thanh H và ông Bùi Bắc M thuận tình ly hôn.

- Về con chung: bà Nguyễn Thị Thanh H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Bùi Vĩnh P1 - sinh ngày 10-9-2004; ông Bùi Bắc M được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Bùi Nguyễn Lam P2 – sinh ngày 10-11-2011. Bà H và ông M không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Bà H và ông M được quyền thăm nom, chăm sóc con, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: không có. 2- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thanh H phải chịu 300.000đ án phí DSST. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà H đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tiền số 01904 ngày 20-01-2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đất Đỏ. Bà H đã nộp đủ án phí; ông M không phải chịu án phí. 3- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ