- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thuý Y và ông Nguyễn Minh Hảo H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 246 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 969/2020/QĐST-HNGĐ | Quận 12, ngày 17 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TẠI PHIÊN TOÀ Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 414/2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thuý Y. Địa chỉ: đường Lê Trọng Tấn, phường S, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Nguyễn Minh Hảo H. Địa chỉ: TTN, khu phố N, phường T, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 213 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2020 tại phiên toà,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2020 tại phiên toà là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thuý Y và ông Nguyễn Minh Hảo H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thuý Y và ông Nguyễn Minh Hảo H thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 29/2012, Quyển số 01/2011, ngày 02 tháng 5 năm 2012 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện M, tỉnh Vĩnh Long cấp cho bà Huỳnh Thuý Y và ông Nguyễn Minh Hảo H không còn giá trị. 2.2 Về con chung: Đôi bên thỏa thuận bà Y được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con tên Nguyễn Minh Hoà H sinh ngày 27/02/2015 cho đến khi con chung thành niên, bà Y không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho ông H cho đến khi bà Y có yêu cầu. Khi cần thiết vì quyền lợi mọi mặt của con, đôi bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc đề nghị mức cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn; không bên nào được quyền ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. 2.3 Về tài sản chung: Đôi bên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4 Về nợ chung: Đôi bên xác định không có. 2.5 Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) bà Huỳnh Thuý Y thỏa thuận nộp nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2019/0108894 ngày 18 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Y đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - VKSND Quận 12; - Chi cục THADS Quận 12; - UBND xã Tân Long Hội, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long; - Lưu hồ sơ vụ án. 6 0 4 .2 : 5 0 . 1 8 1 0 - 2 T 0 S 2 N . .9 -H 7 4 1 1 4 HUỲNH THUÝ Y | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Trương Hữu Hạnh |