vanban.org

Quyết định 969/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Minh P và bà Phạm Thị Hồng Ph.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Minh P và bà Phạm Thị Hồng Ph thuận tình ly hôn. Về con chung và cấp dƣỡng nuôi con chung: Bà Phạm Thị Hồng Ph đƣợc trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng hai con chung là Nguyễn Minh Ph1, sinh ngày 15/7/2012 và Nguyễn Minh K, sinh ngày 03/01/2015. Ông Nguyễn Minh P tự nguyện… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con Phương - Phương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Minh P và bà Phạm Thị Hồng Ph.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 969/2019/QĐST-HNGĐ
Thuận An, ngày 14 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 1290/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 9 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh P, sinh năm 1984;

- Bị đơn: Bà Phạm Thị Hồng Ph, sinh năm 1984; Cùng HKTT: X, khu phố TQ, phƣờng AT, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Minh P và bà Phạm Thị Hồng Ph. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Minh P và bà Phạm Thị Hồng Ph thuận tình ly hôn.

- Về con chung và cấp dƣỡng nuôi con chung: Bà Phạm Thị Hồng Ph đƣợc trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng hai con chung là Nguyễn Minh Ph1, sinh ngày 15/7/2012 và Nguyễn Minh K, sinh ngày 03/01/2015. Ông Nguyễn Minh P tự nguyện cấp dƣỡng nuôi con hàng tháng số tiền 2.000.000đ/con/tháng, thực hiện từ tháng 10/2019 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đƣợc cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dƣỡng nuôi con. Kể từ ngày ngƣời đƣợc thi hành án có đơn yêu cầu thi hành cho đến khi thi hành xong, nếu ngƣời phải thi hành án chậm thi hành, thì còn phải chịu lãi theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.

- Tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông Nguyễn Minh P tự nguyện nộp số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mƣơi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mƣơi nghìn đồng) án phí án phí giải quyết cấp dƣỡng nuôi con, khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0036076 ngày 25/9/2019 của chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận An. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trƣờng hợp bản án đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ