- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thắng - Kiều"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn: Ông T và K. (Giấy chứng nhận kết hôn số 113 ngày 07/7/2015 do phường Thạnh Xuân, Quận Q, TP. Hồ Chí Minh cấp).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 968/2022/QĐST-HNGĐ | Quận 12, ngày 05 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 545/2022/TLST/HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2022 về việc: “Ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Ông T, sinh năm: 1985, thường trú: 115/65 Khu phố 5, phường Thạnh Xuân, Quận Q, TP. Hồ Chí Minh và bị đơn bà K, sinh năm: 1991, thường trú: 115/65 Khu phố 5, phường Thạnh Xuân, Quận Q, TP. Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự đã thực sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 545/2022/TLST/HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2022 về việc “Ly hôn”.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn: Ông T và K. (Giấy chứng nhận kết hôn số 113 ngày 07/7/2015 do phường Thạnh Xuân, Quận Q, TP. Hồ Chí Minh cấp).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về con chung: Giao người con chung B, sinh ngày 04/4/2017 cho ông T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao người con chung tên N, sinh ngày 28/9/2020 cho bà K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.
Không ai được quyền ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, vì quyền lợi mọi mặt của người con khi cần thiết có thể yêu cầu thay đổi người nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
2.2 . Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về nợ chung: Không có.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: 150.000 đồng ông Thắng tự nguyện chịu, cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí ông Thắng đã nộp theo biên lai thu số 0023301 ngày 10/5/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh, còn 150.000 đồng ông Thắng được nhận lại.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; (1) - VKSND Q.12; (1) - CC.THADS Q. 12; (1) - Hai bên đ/sư; (2) - Cơ quan đăng ký kết hôn; (1) - Lưu: Hồ sơ, Vp. (3) Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS: (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên. (3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn. (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN THẨM PHÁN Trần Văn Thăng |