vanban.org

Quyết định 968/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Xuân Đ và ông Mai Quang M. 2.

TAND Tp.HCM; VKSND Tp.HCM; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Xuân D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Xuân Đ và ông Mai Quang M. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH TÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 968/2017/QĐST–HNGĐBình Tân, ngày 17 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 900/2017/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Xuân Đ, sinh năm 1980. Bị đơn: Ông Mai Quang M, sinh năm 1971. Cùng địa chỉ: Nhà số 473/65/2, đường Tân Hòa Đông, khu phố 8, phường Bình Trị Đông, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào các điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 và 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Xuân Đ và ông Mai Quang M. 2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Xuân Đ và ông Mai Quang M thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 45, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân phường 1, quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 11/4/2008 không còn giá trị. -Về con chung: Có 01 người tên Mai Bảo Ngọc, sinh ngày 22/11/2008. Giao con Mai Bảo Ngọc cho ông M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; bà Đào chưa phải cấp dưỡng cho con. Bà Đào có quyền, nghĩa vụ thăm nom con. Ông M cùng các thành viên trong gia đình không ai được cản trở bà Đào trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Nếu bà Đ lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì ông M có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của bà Đ. Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng cho con. -Về tài sản chung: Tự thỏa thuận giải quyết, Tòa không xét. -Về nợ chung và các nghĩa vụ dân sự khác: Không có. -Về án phí: Bà Đ tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000543 ngày 22/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh nên bà Đ còn được nhận lại số tiền 150.000 đồng. Các đương sự thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ