vanban.org

Quyết định 967/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Bích H và Ông Nguyễn Văn T. 2.

Về con chung: Bà Nguyễn Bích H và ông Nguyễn Văn T có 01 con chung là cháu Nguyễn Gia B, sinh ngày 17/09/2014. Sau ly hôn, hai bên thống nhất thoả thuận bà Nguyễn Bích H là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Nguyễn Gia B. Về cấp dưỡng nuôi con: Tạm hoãn việc đóng góp nuôi con đối với ông Nguyễ…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Bích H - Nguyễn Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Bích H và Ông Nguyễn Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - HÀ NỘI
--------------------
Số: 967/2026/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
Hà Nội, ngày 28 tháng 08 năm 2026

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 495/2026/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 05 năm 2026 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Bích H, sinh năm 1978 HKTT và ở tại: Số 54 phố Â, phường H, thành phố Hà Nội. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 17/05/2021; Nơi cấp: Cục CSQLHC về TTXH. * Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1975 HKTT: Số 09 ngõ 145/11 đường P, phường P, thành phố Hà Nội. Hiện đang cai nghiện tại: Cơ sở cai nghiện ma tuý số 2 Hà Nội. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxx cấp ngày 26/11/2021; Nơi cấp: Cục CSQLHC về TTXH.

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 211, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 08 năm 2026;

XÉT THẤY

Bà Nguyễn Bích H và Ông Nguyễn Văn T kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 28/07/2014 (Giấy chứng nhận kết hôn số 64/2014, quyển số 01/2014) tại Ủy ban nhân dân phường P, quận L (nay là phường P), thành phố Hà Nội. Đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống không hạnh phúc nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của anh chị được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 08 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Bích H và Ông Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Nguyễn Bích H và ông Nguyễn Văn T có 01 con chung là cháu Nguyễn Gia B, sinh ngày 17/09/2014. Sau ly hôn, hai bên thống nhất thoả thuận bà Nguyễn Bích H là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Nguyễn Gia B. Về cấp dưỡng nuôi con: Tạm hoãn việc đóng góp nuôi con đối với ông Nguyễn Văn T kể từ tháng 08 năm 2026 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác thay thế. Ông Nguyễn Văn T có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: + Về tài sản chung là các đồ dùng sinh hoạt trong gia đình: Ông bà khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, không có tranh chấp khiếu kiện gì nên Toà án không xem xét. + Về tài sản chung là nhà ở và đất ở: Ông bà khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, không có tranh chấp khiếu kiện gì nên Toà án không xem xét.

- Về công nợ chung: Ông bà khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, không có tranh chấp khiếu kiện gì nên Toà án không xem xét.

- Về án phí: Bà Nguyễn Bích H tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí bà đã nộp theo biên lai số 0010863, ký hiệu: BLTU/26E ngày 06 tháng 05 năm 2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Bà Nguyễn Bích H được trả lại số tiền 150.000 đồng án phí còn thừa. 4. Hiệu lực của quyết định: Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ