vanban.org

Quyết định 967/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông A và bà B. Giấy chứng nhận kết hôn số 03/2019 ngày 15/01/2019 do UBND quận R, thành phố Hà Nội (Nay là phường N, thành phố Hà Nội) cấp cho ông A và bà B không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - HÀ NỘI
Số: 967/2026/QĐST-HNGĐ
Hà Nội, ngày 10 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 2 Điều 29, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 149 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51 và Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH4 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 985/2026/TLST-HNGĐ ngày 01/7/2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa các đương sự: + Ông A - sinh năm 1983; Căn cước số: xxxxxxxxxxxx do Bộ Công an cấp ngày 12/5/2025; HKTT: phố M, phường N, thành phố Hà Nội; + Bà B - sinh năm 1988; Hộ chiếu số: xxxxxxxx do Đại sứ quán Việt Nam tại Nhật Bản cấp ngày 13/02/2019; nơi cư trú: Tochigiken, Kanumashi, Azumacho 3-1-23 Isutokopo B-102, Nhật Bản; nơi ở: đường P, phường Q, tỉnh Khánh Hòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông A và bà B xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 15/01/2019 tại UBND quận R, thành phố Hà Nội (Nay là phường N, thành phố Hà Nội). Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến cuối năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn do tính cách và quan điểm sống không hòa hợp. Ông, bà chính thức ly thân từ năm 2025, không ai quan tâm đến ai. Nay cả hai cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, thuận tình ly hôn.

Toà án đã tiến hành hoà giải đoàn tụ nhưng các đương sự không đồng ý về đoàn tụ, hai bên thuận tình ly hôn và đã thoả thuận được với nhau về nghĩa vụ chịu lệ phí giải quyết việc dân sự được ghi nhận tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 02/7/2026.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

1.1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông A và bà B.

Giấy chứng nhận kết hôn số 03/2019 ngày 15/01/2019 do UBND quận R, thành phố Hà Nội (Nay là phường N, thành phố Hà Nội) cấp cho ông A và bà B không còn giá trị pháp lý.

1.2. Về con chung: Không có.

1.3. Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí: Các đương sự mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình. Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự để ông A chịu toàn bộ lệ phí. Ông A đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng chẵn) tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 0015913 ngày 30/6/2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Nay chuyển thành lệ phí (Các đương sự không được hoàn trả tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ