vanban.org

Quyết định 963/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Phương A và ông Phạm T 2.

Về tài sản chung: Hai bên khai nhận vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không yêu cầu tòa giải quyết. Về án phí: Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng. Bà Nguyễn Thị Phương A xin tự nguyện nộp toàn bộ án phí, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Phương A và ông Phạm T 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 963/QĐST-HNGĐTân Phú, ngày 14 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 255/2024/HNST ngày 28 tháng 03 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Phương A, sinh năm 1997; Bị đơn: Ông Phạm T, sinh năm 1987; Cùng HKTT: 25/17 Nguyễn H, phường Tân T, quận Tân Phú, TP. HCM. Người đại diện ủy quyền cho nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim A Địa chỉ: Ấp Tân Đ, Xã Tân B, Huyện Bình Tân, Tỉnh Vĩnh Long Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày tháng năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày tháng năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Phương A và ông Phạm T 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Bà Nguyễn Thị Phương A và ông Phạm T thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 19 ngày 12 tháng 03 năm 2022 do Ủy ban Nhân dân Xã Tân Bình, Huyện Bình Tân, Tỉnh Vĩnh Long cấp cho bà A và ông T không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp lực. Về quan hệ con chung: Hai bên khai nhận vợ chồng có 01 con chung là Phạm Anh T (sinh ngày 18/04/2022). Sau khi ly hôn giao con Phạm Anh T cho bà Nguyễn Thị Phương A trực tiếp nuôi dưỡng, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng đối với ông T do bà A không yêu cầu. + Ông T có quyền, nghĩa vụ, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con mà không ai được cản trở. + Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu tòa án giải quyết. + Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ), Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. Về quan hệ tài sản:

- Về tài sản chung: Hai bên khai nhận vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không yêu cầu tòa giải quyết. Về án phí: Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng. Bà Nguyễn Thị Phương A xin tự nguyện nộp toàn bộ án phí, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà Phương đã nộp theo biên lai thu số 0007833 ngày 28 tháng 03 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Hoàn trả số tiền 150.000 đồng cho bà Nguyễn Thị Phương A. Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ