vanban.org

Quyết định 96 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 19 tháng 12 năm 2022, cụ thể như sau: 1.

TAND tỉnh H Y; VKSND tỉnh H Y; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn Nguyên đơn H Th C và bị đơn Đ Đ T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 19 tháng 12 năm 2022, cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hoà giải; Điều 33 Luật Hoà giải; Điều 34 Luật Hoà giải

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Toµ ¸n nh©n d©n
THỊ XÃ MỸ hµO
TØnh H­ng Yªn
---o0o---
Sè 02/2023/QĐCNTTLH

QUYẾT ĐỊNH

CÔNGNHẬN THUẬN TÌNHLY HÔN

VÀ SỰTHOẢ THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HOÀ GIẢITẠITOÀ ÁN Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án; Căn cứ các Điều 55, 81, 82,83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của chị H Th Ch, sinh năm: 1988 và anh Đ Đ T, sinh năm: 1982 Đều có địa chỉ: Số nhà 21 TDP B, phường B Y N, thị xã M H, tỉnh H Y. Sau khi nghiên cứu: -Đơn khởi kiện đề ngày 13 tháng 10 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của chị H Th Ch, sinh năm: 1988 có địa chỉ: Số nhà 21 TDP B, phường B Y N, thị xã M H, tỉnh H Y. Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 19 tháng 12 năm 2022 về việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải sau đây: Người khởi kiện: Chị H Th Ch, sinh năm: 1988 Người bị kiện: Anh Đ Đ T, sinh năm: 1982 Đều có địa chỉ: Số nhà 21 TDP B, phường B Y N, thị xã M H, tỉnh H Y. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Cháu Đ Q Kh, sinh ngày 29 tháng 7 năm 2011 Đại diện theo pháp luật của cháu Đ Q Kh, sinh ngày 29 tháng 7 năm 2011: Anh Đ Đ T, sinh năm: 1982 Đều có địa chỉ: : Số nhà 21 TDP B, phường B Y N, thị xã M H, tỉnh H Y. Cháu Đ T A, sinh ngày 25 tháng 02 năm 2016 Đại diện theo pháp luật của cháu Đ T A, sinh ngày 25 tháng 02 năm 2016: Chị H Th Ch, sinh năm: 1988 Đều có địa chỉ: Số nhà 21 TDP B, phường B Y N, thị xã M H, tỉnh H Y -Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hoà giải do Hoà giải viên chuyển sang Toà án và các tài liệu do Toà án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự tự nguyện thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 19 tháng 12 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 19 tháng 12 năm 2022, cụ thể như sau: 1.1-Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị H Th Ch và anh Đ Đ T. 1.2- Về con chung: Chị Ch và anh T xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Đ Q Kh, sinh ngày 29 tháng 7 năm 2011 và cháu Đ T A, sinh ngày 25 tháng 02 năm 2016. Anh chị thoả thuận thống nhất giao cháu Đ Q Kh cho anh Đ Đ T nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục đến khi cháu Kh thành niên. Giao cháu Đ T A cho chị H Th Ch nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục đến khi cháu A thành niên. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Ch và anh T thoả thuận thống nhất không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Ch và anh T cã quyÒn th¨m vµ ch¨m sãc con chung; kh«ng ai ®­îc c¶n trë anh, chị thùc hiÖn quyÒn nµy. Vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn. 1.3- Về tài sản chung: Anh chị tự nguyện thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết. 1.4- Về vay nợ: Anh chị tự nguyện thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết. 1.5 - Về ruộng nông nghiệp, công sức : Anh chị tự nguyện thoả thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ