- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Nguyễn Thị P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂNCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHU VỰC 4 TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 96/2026/QĐST-DSĐồng Tháp, ngày 08 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 244 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 294/2026/TLST-DS, ngày 29 tháng 4 năm 2026 về việc tranh chấp “Hợp đồng góp hụi”.
XÉT THẤY:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 29/01/2026, nguyên đơn bà Nguyễn Thị P yêu cầu bị đơn bà Phan Thị Kim N trả số tiền nợ hụi 33.000.000đ. Tại phiên hòa giải ngày 29/5/2026 bà P có đơn thay đổi một phần yêu cầu khởi kiện chỉ yêu cầu bà N trả số tiền 15.600.000đ. Xét thấy việc thay đổi một phần yêu cầu khởi kiện của bà P là tự nguyện và phù hợp quy định pháp luật, không trái đạo đức xã hội, cũng có lợi cho bị đơn bà N, căn cứ khoản 1 Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án chấp nhận việc thay đổi một phần yêu cầu khởi kiện trên của bà P.
Sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1970.
Địa chỉ: Khu phố Q, phường N, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Bà Phan Thị Kim N, sinh năm 1959.
Địa chỉ: Ấp H, xã L, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Phan Thị Kim N đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị P số tiền nợ dây hụi 3.000.000 đồng, khui ngày 25/10/2029 âm lịch với số tiền là 15.600.000 đồng. Thực hiện việc trả dần cho đến khi hết số tiền 15.600.000đ cụ thể thời gian và số tiền từng kỳ trả dần như sau:
- Ngày 29/8/2026 bà Phan Thị Kim N trả cho bà Nguyễn Thị P số tiền 5.200.000 đồng.
- Ngày 29/11/2026 bà Phan Thị Kim N trả cho bà Nguyễn Thị P số tiền 5.200.000 đồng.
- Ngày 29/02/2027 bà Phan Thị Kim N trả cho bà Nguyễn Thị P số tiền 5.200.000 đồng.
Trường hợp bà N vi phạm nghĩa vụ trả nợ ở bất kỳ lần trả nào theo phương thức thỏa thuận trả nợ trên thì bà P có quyền yêu cầu bà N trả hết số tiền nợ còn lại làm 01 lần.
Kể từ ngày bà Nguyễn Thị P có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà Phan Thị Kim N chậm thi hành đối với phần tiền thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
Án phí:
+ Nguyên đơn bà Nguyễn Thị P và bị đơn bà Phan Thị Kim N mỗi người phải chịu 195.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng do bà Nguyễn Thị P là thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ và có đơn xin miễn tạm ứng án phí, án phí; đồng thời bà Phan Thị Kim N, sinh năm 1959 là người cao tuổi có đơn xin miễn án phí nên được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
+ Nguyên đơn bà Nguyễn Thị P được miễn nộp tạm ứng án phí, nên không phải hoàn lại tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND KV4 – Đồng Tháp; - THADS tỉnh Đồng Tháp; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Thị Kim Thoa |