vanban.org

Quyết định 96/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Cẩm V và ông Lê Hữu C.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Cẩm V và ông Lê Hữu C thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 08, ngày 08/7/2008 của Ủy ban nhân dân xã H, huyện Đ, tỉnh Quảng Trị). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Cẩm V-Lê Hữu C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Cẩm V và ông Lê Hữu C.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 96/2026/QĐST-HNGĐQuảng Trị, ngày 23 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 121/2026/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2026, giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Cẩm V, sinh năm 1990; Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; Nơi cư trú: Thôn E, xã B, tỉnh Quảng Trị.

Bị đơn: Ông Lê Hữu C, sinh năm 1980; Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; Nơi cư trú: Thôn E, xã B, tỉnh Quảng Trị.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Cẩm V và ông Lê Hữu C.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Cẩm V và ông Lê Hữu C thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 08, ngày 08/7/2008 của Ủy ban nhân dân xã H, huyện Đ, tỉnh Quảng Trị).

2.2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Cẩm V và ông Lê Hữu C có 03 con chung là cháu Lê Hữu Q, sinh ngày 25/5/2008; Lê Thị Ngọc Ấ, sinh ngày 23/5/2012 và Lê Thị Quỳnh N, sinh ngày 15/12/2017. Đến nay, cháu Lê Hữu Q đã thành niên nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Còn đối với các cháu Lê Thị Ngọc Ấ và Lê Thị Quỳnh N khi ly hôn giao cho bà Nguyễn Thị Cẩm V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Lê Hữu C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 (Một triệu) đồng, thời điểm cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 7 năm 2026 cho đến khi con đủ tuổi thành niên và có khả năng lao động.

Ông Lê Hữu C có quyền thăm nom con, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai có quyền cản trở ông Lê Hữu C thực hiện quyền này.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

2.3. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Cẩm V và ông Lê Hữu C đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Cẩm V thỏa thuận chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/26E số 0002343 ngày 21/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị. Bà Nguyễn Thị Cẩm V đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ