- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lưu Văn H - Sơn Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lưu Văn H và bà Sơn Thị L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN NAM KHU VỰC 7 – CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 96/2026/QĐST-HNGĐ | Cà Mau, ngày 23 tháng 03 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 140/2026/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 03 năm 2026, giữa: * Nguyên đơn: Ông Lƣu Văn H, sinh ngày 01/01/1976. Số căn cước công dân xxxxxxxxxxxx cấp ngày 04/08/2022. Địa chỉ: Ấp A, xã V, tỉnh Cà Mau. * Bị đơn: Bà Sơn Thị L, sinh ngày 10/11/1972. Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 04/08/2022. Địa chỉ: Ấp A, xã V, tỉnh Cà Mau. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 03 năm 2026 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 03 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lưu Văn H và bà Sơn Thị L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lưu Văn H và bà Sơn Thị L. 2.2. Về con chung: Ông Lưu Văn H và bà Sơn Thị L có 02 con chung tên Lưu Diễm H1, sing ngày 08/05/2002 và Lưu Nhật H2, sinh ngày 14/11/2004. Ngoài ra không còn con chung, con nuôi nào khác. Hiện cả hai con chung đã trưởng thành phát triễn lành mạnh, không bị nhược điểm về thể chất tinh thần nên không yêu cầu Tòa án xem xét. 2.3. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu nên không xem xét. 2.4. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu nên không xem xét. 2.5. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000 đồng: Ông Lưu Văn H tự chịu toàn bộ. Ông Lưu Văn H đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0002605 ngày 11 tháng 03 năm 2026 tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 7 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau được chuyển thu án phí 150.000đồng, ông H được hoàn lại 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.