vanban.org

Quyết định 96/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Ngọc Tú U và anh Nguyễn Quốc T

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Ngọc Tú U và anh Nguyễn Quốc T thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn uyên- thái"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Ngọc Tú U và anh Nguyễn Quốc T
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 96/2026/QĐST-HNGĐLâm Đồng, ngày 09 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 51/2026/TLST-HNGĐ ngày 15/01/2026 giữa:

NgU đơn: chị Trần Ngọc Tú U, sinh năm 2002

Địa chỉ: 826B Nguyễn Văn Cừ, phường 01 Bảo L, tỉnh Lâm Đồng

Bị đơn: anh Nguyễn Quốc T, sinh năm 1999

Địa chỉ: số 757 Lý T Tổ, phường 2 Bảo L, tỉnh Lâm Đồng

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Ngọc Tú U và anh Nguyễn Quốc T

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Ngọc Tú U và anh Nguyễn Quốc T thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn.

- Về con chung: giao con chung tên Nguyễn Trạng NgU, sinh ngày 04/7/2024 cho chị Trần Ngọc Tú U trực tiếp nuôi dưỡng cho đến đủ 18 tuổi, anh Nguyễn Quốc T cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000 đồng/tháng, cấp dưỡng hàng tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 02/2026.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.

“Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn cũng như việc thăm nom, chăm sóc con theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình”.

- Về án phí: chị Trần Ngọc Tú U tự nguyện chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm xin ly hôn. Được trừ vào số tiền 300.000đ chị Trâm đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0001035 ngày 15/01/2026 của cơ quan thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả lại cho chị Trần Ngọc Tú U số tiền 150.000đ. Anh Nguyễn Quốc T phải nộp 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm cấp dưỡng nuôi con.

“Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.”

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ