vanban.org

Quyết định 96/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thào Thị G và anh Mùa A L. 2.

NBVQ và LIHP của ĐS; VKSND khu vực 3 - Điện Biên; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thào Thị G và anh Mùa A L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - ĐIỆN BIÊN
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 96/2026/QĐST - HNGĐĐiện Biên, ngày 27 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 145/2026/TLST - HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2026, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Thào Thị G, sinh năm 1997; Căn cước số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 04/5/2026; Nơi cấp: Bộ C; nơi cư trú: Thôn T, xã S, tỉnh Điện Biên. Nơi ở hiện nay: Thôn T, xã S, tỉnh Điện Biên. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Ông Sùng Văn N

- Là Luật Sư của Trung tâm T; địa chỉ: số C, đường N, tổ D, phường P, tỉnh Thái Nguyên. 2. Bị đơn: Anh Mùa A L, sinh ngày 07/8/1992; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 07/8/2022; Nơi cấp: Cục C1 về TTXH; Nơi cư trú: Thôn T, xã S, tỉnh Điện Biên. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn: Bà Nguyễn Thị L1 - Là trợ giúp viên pháp lý thuộc trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Đ. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025); Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật và đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thào Thị G và anh Mùa A L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Thào Thị G và anh Mùa A L thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Giao cháu Mùa Vảng M, sinh ngày 31/05/2018 cho anh Mùa A L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên và có khả năng lao động. Chị Thào Thị G và anh Mùa A L chưa yêu cầu giải quyết về cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở và có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con. Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con. 2.3. Về tài sản chung,nợ chung: Chị Thào Thị G và anh Mùa A L không có. 2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Thào Thị G và anh Mùa A L là đồng bào dân tộc thiểu số sống ở vùng có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn đề nghị miễn án phí, nên Tòa án miễn nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho anh chị. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ