vanban.org

Quyết định 96/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hồ Thị V, sinh ngày 01/01/1981; Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh ngày 01/01/1980; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hồ Thị V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 – ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 96/2026/QĐST-HNGĐĐồng Nai, ngày 03 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – ĐỒNG NAI

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Văn Công

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trương Hồng Thắm

2. Bà Nguyễn Thị Mùa

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 101/2025/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Hồ Thị V, sinh ngày 01/01/1981;

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh ngày 01/01/1980;

Cùng nơi thường trú: Ấp 1, xã Thiện H, thành phố Đồng Nai.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ngân hàng X – Phòng giao dịch B.

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Đình P, chức vụ: Phó Giám đốc.

Địa chỉ: Số 106 Hùng Vương, ấp Thanh Xuân, xã Thiện H, thành phố Đồng Nai.

2. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hồ Thị V và ông Nguyễn Văn T.

3. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao 02 (hai) con chung tên Nguyễn Tấn Ng, sinh ngày 18/8/2009 và Nguyễn Thị Ngọc Tr, sinh ngày 25/5/2016 cho Hồ Thị V trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến khi 02 (hai) con chung trưởng thành đủ 18 tuổi.

Thời hạn giao con chung kể từ ngày Quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật này; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bà Viên.

- Về tài sản chung: Bà Viên và ông Tài không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Hồ Thị V và ông Nguyễn Văn T có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam số tiền 35.420.421 (Ba mươi lăm triệu bốn trăm hai mươi nghìn bốn trăm hai mươi mốt đồng) đồng, (Trong đó: Tiền gốc là 35.000.000 đồng, tiền lãi suất là 420.421 đồng), cụ thể như sau:

+ Bà Hồ Thị V có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng số tiền là 17.710.210 (Mười bảy triệu bảy trăm mười nghìn hai trăm mười đồng) đồng, (Trong đó: Tiền gốc là 17.500.000 đồng, tiền lãi suất là 210.210 đồng) và tiền lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc phải trả kể từ ngày 03/6/2026.

+ Ông Nguyễn Văn T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng số tiền gốc là 17.710.210 (Mười bảy triệu bảy trăm mười nghìn hai trăm mười đồng) đồng (Trong đó: Tiền gốc là 17.500.000 đồng, tiền lãi suất là 210.210 đồng) và tiền lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc phải trả kể từ ngày 03/6/2026.

Thời hạn trả nợ thực hiện theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày 09/4/2026 khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thoả thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thoả thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Toà án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

* Án phí:

- Bà Hồ Thị V tự nguyện chịu 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm và 886.060 (Tám trăm tám mươi sáu nghìn không trăm sáu mươi) đồng án phí dân sự có giá ngạch, tổng cộng bà Viên phải chịu 1.186.060 (Một triệu một trăm tám mươi sáu nghìn không trăm sáu mươi đồng), được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) bà Viên đã nộp tại Thi hành án dân sự thành phố Đồng Nai theo biên lai thu số 0007738 ngày 13/11/2025. Bà Viên còn phải nộp 886.060 đồng.

- Ông Nguyễn Văn T phải chịu 886.060 (Tám trăm tám mươi sáu nghìn không trăm sáu mươi) đồng án phí dân sự có giá ngạch.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ