vanban.org

Quyết định 96/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Thùy D và ông Nguyễn Đức C thuận tình ly hôn.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Thùy D và ông Nguyễn Đức Cảnh thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Thùy D - Nguyễn Đức C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Thùy D và ông Nguyễn Đức C thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1- ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 96/2026/QĐST-HNGĐ
Điện Biên, ngày 10 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 224/2026/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2026 về việc: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Thùy D, sinh năm 1988; Địa chỉ: Số nhà 09, tổ 04, phường Điện Biên Ph, tỉnh Điện Biên; Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày: 24/4/2021; Nơi cấp: Cục cảnh sát QLHC về TTXH-Bộ Công an.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Đức C, sinh Năm 1990; Địa chỉ: Tổ dân phố 06, phường Điện Biên P, tỉnh Điện Biên; Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày: 04/4/2021; Nơi cấp: Cục cảnh sát QLHC về TTXH- Bộ Công an.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116 và 117 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2026,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Thùy D và ông Nguyễn Đức C thuận tình ly hôn.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Thùy D và ông Nguyễn Đức Cảnh thuận tình ly hôn.

Về con chung: Giao con chung cháu Nguyễn Trúc L, sinh ngày 29/7/2023 cho bà Lê Thị Thùy D trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến khi thành niên và có khả năng lao động. Việc cấp dưỡng nuôi con chung, các bên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Con riêng: Bà Dương không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo Điều 82, 83, 84, 110, 116 và 117 Luật hôn nhân và gia đình.

2.3. Về quan hệ tài sản: Tài sản chung, tài sản riêng, nợ phải trả, nợ lấy về: Không có, yêu cầu Toà án giải quyết.

2.4. Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147/BLTTDS năm 2015, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Mỗi bên đương sự phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng bà Lê Thị Thùy D tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ sơ thẩm là 150.000 đồng. Được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0000320 ngày 20/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Điện Biên. Bà Lê Thị Thùy D đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm và được trả lại 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ