vanban.org

Quyết định 96/2026/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữ c c ươn sự:

Về t sản c un : Bà Phạm Thị Đ và ông Đo n Văn Đ1 thống nhất chia tài sản chung sau khi ly hôn là 01 (một) căn n ở nằm trên thử ất số 67 tờ bản ồ số 07 và diện tíc ất 244.3m2 thửa số 67 tờ bản ồ số 7 do ông Đ1 ứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụn ất vào ngày 16/3/2018 tọa lạc tại xã T, tỉn Vĩn Lon , … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Đậu - Được"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữ c c ươn sự:
  • Căn cứ chính? Luật H n n n v ình; Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 96/2026/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 25 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ n n n n v

n t ụ lý số: 04/2026/TLST-HNGĐ n y 13 tháng 01 năm 2026, ữ :

- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Đ, s n năm 1980; số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: số D ấp A, xã T, tỉn Vĩn Lon (xã A, uyện B, tỉn Bến Tre cũ).

- Bị đơn: Ông Đo n Văn Đ1, s n năm 1983; số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: số D ấp A, xã T, tỉn Vĩn Lon (xã A, uyện B, tỉn Bến Tre cũ).

Căn cứ v o Đ ều 212 v Đ ều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ v o Đ ều 33, 59, 62 Luật H n n n v

ình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện hoà giải thành ngày 09 tháng 02 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thoả thuận củ c c ươn sự ược ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện hoà giải thành ngày 09 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm ều cấm của luật, k n tr ạo ức xã ộ .

Đã ết t ờ ạn 07 n y, kể từ n y lập b ên bản

n ận sự tự n uyện o ả thành, không có ươn sự n o t y ổi ý kiến về sự thoả thuận ó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữ c c ươn sự:

- Về t sản c un : Bà Phạm Thị Đ và ông Đo n Văn Đ1 thống nhất chia tài sản chung sau khi ly hôn là 01 (một) căn n ở nằm trên thử ất số 67 tờ bản ồ số 07 và diện tíc ất 244.3m2 thửa số 67 tờ bản ồ số 7 do ông Đ1 ứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụn ất vào ngày 16/3/2018 tọa lạc tại xã T, tỉn Vĩn Lon , trị

t sản c un là 200.000.000 ( trăm tr ệu ồn ), ược chia cụ thể n ư s u:

+ Bà Phạm Thị Đ ược chia 01 (một) căn n ở nằm trên thử ất số 67 tờ bản ồ số 07 và diện tíc ất 244.3m2 thửa số 67 tờ bản ồ số 7 do ông Đ1 ứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụn ất vào ngày 16/3/2018 tọa lạc tại xã T, tỉn Vĩn Lon .

+ Buộc Phạm Thị Đ có n ĩ vụ trả cho ông Đo n Văn Đ1 số tiền 100.000.000 (một trăm tr ệu ồng) là ½ trị t sản c un mà ông Đ1 ược chia. Thời gian thực hiện là ngày quyết ịnh của Tò n có ệu lực p p luật.

+ Bà Đ có quyền liên hệ cơ qu n có t ẩm quyền ể làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụn ất ối với diện tíc ất 244.3m2 thửa số 67 tờ bản ồ số 7 do ông Đ1 ứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụn ất vào ngày 16/3/2018 tọa lạc tại xã T, tỉn Vĩn Lon .

- Về n p í d n sự sơ t ẩm do hò ả t n nên ảm 50%: 5.000.000 (năm tr ệu ồn ), bà Phạm Thị Đ tự n uyện chịu v ược khấu trừ vào số tiền tạm ứn n p í ã nộp l 600.000 (sáu trăm n n ồng) t eo b ên l t u tạm ứn n p í, lệ p í To n số 0013374 ngày 30 tháng 12 năm 2025 củ T

n n d n sự tỉn Vĩn Lon . Buộc bà Đ phải nộp tiếp số tiền 4.400.000 (bốn triệu, bốn trăm n n ồng).

2. Quyết ịnh này có hiệu lực pháp luật n y s u k ược ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

3. Trường hợp bản án, quyết ịn ược t

n t eo quy ịnh tạ Đ ều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngườ ược thi hành án dân sự, n ười phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế t

n n t eo quy ịnh tạ c c ều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi n n ược thực hiện t eo quy ịnh tạ Đ ều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ