- Tranh chấp gì? Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp — án lao động — "TRẦN TIẾT T-CÔNG TNHH S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 96/2025/QĐST-LĐ | TP.Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đinh Thị Hương
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Đình Thức
2. Ông Phạm Quang Liêm
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 67/2025/TLST-LĐ ngày 10 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trần Tiết T, sinh năm 1989; Địa chỉ thường trú: Tổ A, Ấp A, xã V, thị trấn T, tỉnh An Giang (nay là xã V, tỉnh An Gianh); Địa chỉ liên lạc: Số B đường L, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường B, Thành phố Hồ Chí Minh).
Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Cao T1, sinh năm 1981; Địa chỉ: Số B đường T, Phường I, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường T, Thành phố Hồ Chí Minh) (Giấy uỷ quyền số công chứng 00003375, quyển số 03/2025 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 28/3/2025 tại Phòng C, Thành phố Hồ Chí Minh).
Bị đơn: Công ty TNHH S; Địa chỉ trụ sở: Lô I N, Khu Công nghiệp T, đường số A, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường T, Thành phố Hồ Chí Minh).
Người đại diện theo uỷ quyền của bị đơn: Bà Trần Thị Thu T2, sinh năm 1984; Địa chỉ liên lạc: Lô I N, Khu Công nghiệp T, đường số A, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh (Văn bản ủy quyền số 0001-09/2025/POA-VT ngày 12/9/2025).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a) Về nợ lương:
Các bên đương sự cùng thống nhất Công ty TNHH S còn nợ bà Trần Tiết T số tiền lương của tháng 12/2024 và tháng 01/2025 là 15.010.006 đồng (mười lăm triệu, không trăm mười nghìn, không trăm lẻ sáu đồng).
Công ty TNHH S có trách nhiệm thanh toán cho bà Trần Tiết T số tiền nêu trên với phương thức cụ thể như sau:
- Chậm nhất ngày 25/9/2025: Công ty TNHH S có trách nhiệm trả cho bà T 35% số tiền nợ lương tương đương với số tiền là 5.253.502 đồng;
- Chậm nhất ngày 30/10/2025: Công ty TNHH S có trách nhiệm trả cho bà T 35% số tiền nợ lương tương đương với số tiền là 5.253.502 đồng;
- Chậm nhất ngày 30/11/2025: Công ty TNHH S có trách nhiệm trả cho bà T số tiền còn lại là 4.503.002 đồng.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
b) Về nợ đóng bảo hiểm xã hội:
Chậm nhất ngày 28/02/2026, Công ty TNHH S phải đóng các khoản bảo hiểm xã hội theo quy định pháp luật còn nợ cho bà Trần Tiết T, sinh năm 1989; mã số bảo hiểm xã hội: 7915169656; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx tại cơ quan Bảo hiểm xã hội có thẩm quyền. Mức đóng và số tiền phải đóng được thực hiện theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội.
c) Về án phí:
Án phí lao động sơ thẩm là 750.300 đồng (bảy trăm năm mươi ngàn, ba trăm đồng). Hai bên thỏa thuận mỗi bên chịu ½ án phí lao động sơ thẩm, cụ thể:
- Số tiền án phí mà Công ty TNHH S phải chịu là 375.150 đồng (ba trăm bảy mươi lăm nghìn, một trăm năm mươi đồng);
- Số tiền án phí mà bà Trần Tiết T phải chịu là 375.150 đồng (ba trăm bảy mươi lăm nghìn, một trăm năm mươi đồng). Tuy nhiên, bà T thuộc trường hợp được miễn án phí theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án. Bà T không phải nộp án phí.
Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 9, TP. HCM; - THADS TP. Hồ Chí Minh; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đinh Thị Hương |