- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của Trần Thị Mỹ L - Võ Công P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Mỹ L và ông Võ Công P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 96/2025/QĐST-HNGĐ | Thành phố B, ngày 26 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 125/2025/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2025 giữa: Nguyên đơn: Bà Trần Thị Mỹ L, sinh năm 1994; Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Ông Võ Công P, sinh năm 1989; Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre. Địa chỉ làm việc hiện tại: ĐL Đ, phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Mỹ L và ông Võ Công P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 01 con chung tên Võ Trần Vi K, sinh ngày 31/10/2020, hai bên thỏa thuận bà Trần Thị Mỹ L nuôi con chung và không yêu cầu ông Võ Công P cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai có quyền ngăn cản việc thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con chung khi cần thiết hai bên đương sự có quyền xin thay đổi việc nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Trần Thị Mỹ L và ông Võ Công P tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Trần Thị Mỹ L và ông Võ Công P đều khai không có.
- Về án phí hôn gia đình sơ thẩm được giảm 50% là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, bà Trần Thị Mỹ L tự nguyện nộp nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0008034 ngày 27/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B hoàn lại cho bà L 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố B; - Chi cục THADS thành phố B; - TAND tỉnh Bến Tre; - UBND xã T, h. B, t. Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Thị Thi |