vanban.org

Quyết định 96/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị T và ông Vũ Tuấn A. 2.

VKSND KV 11 – Đồng Nai; UBND xã Phú Riềng; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CN Thúy - Anh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị T và ông Vũ Tuấn A. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 – ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 96/2025/QĐST-HNGĐĐồng Nai, ngày 11 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 168/2025/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2025, giữa Nguyên đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm: 1996 và bị đơn: Ông Vũ Tuấn A, sinh năm: 1990, Cùng địa chỉ: Thôn L, xã B, tỉnh Đồng Nai Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55,81,82,83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2025

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị T và ông Vũ Tuấn A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị T và ông Vũ Tuấn A thống nhất thuận tình ly hôn. b) Về con chung: Bà Lê Thị T và ông Vũ Tuấn A thống nhất ông Vũ Tuấn A được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Vũ Thị Hải Y, sinh ngày 27/11/2015 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Bà Lê Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. c) Về tài sản chung: Bà Lê Thị T và ông Vũ Tuấn A thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. d) Về nợ chung: Bà Lê Thị T và ông Vũ Tuấn A thống nhất không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về án phí Hôn nhân sơ thẩm: Bà Lê Thị T tự nguyện chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng bà T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004686 ngày 22/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai. Trả lại cho bà Lê Thị T số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí còn dư. Ông Vũ Tuấn A không phải chịu tiền án phí. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ