- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Kim T- Mai Vủ P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự T tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Kim T và anh Mai Vủ P. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 96/2025/QĐST-HNGĐ | Giồng Trôm, ngày 06 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN T TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ T CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 159/2025/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2025 về “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Kim T, sinh năm: 2004; Địa chỉ: ấp P, xã Phú T, huyện B, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Anh Mai Vủ P, sinh năm 2003; Địa chỉ: số 375, ấp G, xã Tân L, huyện G, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc T tình ly hôn và thoả T của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả T đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự T tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Kim T và anh Mai Vủ P. 2. Công nhận sự thoả T của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ghi nhận chị Trần Thị Kim T và anh Mai Vủ P có 01 con chung tên Mai Đăng K, sinh ngày 02/6/2024. Giao con chung cho chị Trần Thị Kim T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Ghi nhận chị Trần Thị Kim T không yêu cầu anh Mai Vủ P cấp dưỡng nuôi con. Anh Mai Vủ P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi việc cấp dưỡng cho con. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84, Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: chị Trần Thị Kim T và anh Mai Vủ P đều trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về án phí: Chị Trần Thị Kim T tự nguyện chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0010547 ngày 10 tháng 4 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm hoàn lại cho chị Trần Thị Kim T 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai nêu trên. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Giồng Trôm; - CCTHADS huyện Giồng Trôm; - TAND tỉnh Bến Tre; - UBND xã Tân Lợi Thạnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Ngoan |