vanban.org

Quyết định 96/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Y, sinh năm 1980 (tức Nguyễn Thị Y, sinh năm 1975) và ông Trần Văn S đều thuận tình ly hôn.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Y, sinh năm 1980 (tức Nguyễn Thị Y, sinh năm 1975) và ông Trần Văn S đều thuận tình ly hôn. Về con chung: Hiện cháu Nguyễn Thị L, cháu Trần Văn T đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa giải quyết. Bà Nguyễn Thị Y và ông Trần Văn S thỏa thuận giao con chung là cháu Trần… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Y_S LH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Y, sinh năm 1980 (tức Nguyễn Thị Y, sinh năm 1975) và ông Trần Văn S đều thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC NINH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 96/2024/QĐST-HNGĐBắc Ninh, ngày 13 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 175/2024/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 02 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Y, sinh năm 1980 (tức Nguyễn Thị Y, sinh năm 1975). Bị đơn: Ông Trần Văn S, sinh năm 1966. Đều trú tại: Khu S, phường H, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 58; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Y, sinh năm 1980 (tức Nguyễn Thị Y, sinh năm 1975) và ông Trần Văn S đều thuận tình ly hôn. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Y, sinh năm 1980 (tức Nguyễn Thị Y, sinh năm 1975) và ông Trần Văn S đều thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Hiện cháu Nguyễn Thị L, cháu Trần Văn T đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa giải quyết. Bà Nguyễn Thị Y và ông Trần Văn S thỏa thuận giao con chung là cháu Trần Thị S, sinh ngày 13/8/2009 cho ông Trần Văn S nuôi dưỡng và chăm sóc. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Y và ông S tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, bà Y có quyền, nghĩa vụ thăm non con mà không ai được cản trở. Ông S cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở bà Y trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung, công nợ: Bà Y và ông S tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Y, sinh năm 1980 (tức Nguyễn Thị Y, sinh năm 1975) tự nguyện chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị Nguyễn Thị Y đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Biên lai số AA/2022/0000655, ngày 29/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh. Hoàn trả bà Nguyễn Thị Y, sinh năm 1980 (tức Nguyễn Thị Y, sinh năm 1975) 150.000đ tiền tạm ứng án phí còn thừa đã nộp theo số biên lai trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ