vanban.org

Quyết định 96/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị Đ và anh Riêu Minh T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lý Thị Đ và anh Riêu Minh T thuận tình ly hôn. Về con chung: Quá trình chung sống, chị Lý Thị Đ và anh Riêu Minh T có hai con chung: + Cháu Riêu Ngọc T – Sinh ngày: 11/01/2014. + Cháu Riêu Ngọc An M – Sinh ngày: 29/12/2019. Chị Lý Thị Đ và anh Riêu Minh T thỏa thuận nhất trí… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lý Thị Đ - Riêu Minh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị Đ và anh Riêu Minh T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 19 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN S
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

––––––––––
Số: 96/2024/QĐST-HNGĐ
S, ngày 28 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 33/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 01 năm 2024 về việc “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình”, giữa: Nguyên đơn: Chị Lý Thị Đ - Sinh năm: 1994. Địa chỉ: Thôn N, xã C, huyện S, tỉnh Tuyên Quang. Bị đơn: Anh Riêu Minh T - Sinh năm: 1990. Địa chỉ: Thôn N, xã C, huyện S, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55; khoản 1, khoản 2 Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82; khoản 2 Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ khoản 6 Điều 19; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị Đ và anh Riêu Minh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lý Thị Đ và anh Riêu Minh T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Quá trình chung sống, chị Lý Thị Đ và anh Riêu Minh T có hai con chung: + Cháu Riêu Ngọc T – Sinh ngày: 11/01/2014. + Cháu Riêu Ngọc An M – Sinh ngày: 29/12/2019. Chị Lý Thị Đ và anh Riêu Minh T thỏa thuận nhất trí: + Giao cháu Riêu Ngọc T cho chị Lý Thị Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu T trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật, kể từ ngày 20/3/2024. + Giao cháu Riêu Ngọc An M cho anh Riêu Minh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu M trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật, kể từ ngày 20/3/2024. Chị Lý Thị Đ và anh Riêu Minh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trên cơ sở lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và công nợ: Chị Lý Thị Đ và anh Riêu Minh T cùng xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lý Thị Đ và anh Riêu Minh T thỏa thuận nhất trí để chị Lý Thị Đ chịu 150.000đ án phí sơ thẩm ly hôn được khấu trừ vào số tiền 300.000đ theo biên lai ký hiệu: BLTU/23, số: 0001333 nộp ngày 18/01/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện S, tỉnh Tuyên Quang (Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 000000914842 ngày 18/01/2024 của Công ty Cổ phần thanh toán quốc gia Việt Nam). Trả lại cho chị Lý Thị Đ 150.000đ tiền chênh lệch tạm ứng án phí. Anh Riêu Minh T không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ