- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Huyền T, Sinh năm 1988, Nơi cư trú: Đội 14, thôn T, xã T, huyện K, thành phố Hà Nội. - Bị đơn: anh Lê Quang M,…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Huyền T và anh Lê Quang M.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 96/2024/QĐST – HNGĐ | K, ngày 25 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 66/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 03 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Huyền T, Sinh năm 1988, Nơi cư trú: Đội 14, thôn T, xã T, huyện K, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: anh Lê Quang M, Sinh năm 1988, Nơi cư trú: Đội 14, thôn T, xã T, huyện K, thành phố Hà Nội..
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Huyền T và anh Lê Quang M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về con chung: Chị Nguyễn Thị Huyền T và anh Lê Quang M có 03 con chung là Lê Ngọc M, sinh ngày 16/10/2012, Lê Phương D, sinh ngày 10/7/2016 và Lê M Ngọc, sinh ngày 18/02/2020. Sau khi li hôn, anh Lê Quang M nuôi con chung Lê Ngọc M, Lê Phương D và Lê M Ngọc; chị Nguyễn Thị Huyền T cấp dưỡng tiền nuôi con chung hàng tháng cho anh Lê Quang M, mỗi con là 1.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 3/2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có yêu cầu khác.
Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con chung trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
2.2 Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Chị Nguyễn Thị Huyền T và anh Lê Quang M không yêu cầu, Tòa án không xem xét giải quyết.
2.3 Về án phí: Chị Nguyễn Thị Huyền T chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Nguyễn Thị Huyền T đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai số BLTU/23/0003998 ngày 12/03/2024 tại chi cục thi hành án dân sự huyện K.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện K; - Chi cục THADS huyện K: - UBND xã T (Số 01/2012); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Quang Trung |