vanban.org

Quyết định 96/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 25/11/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Chiêu Thị Cẩm P, sinh năm 1979. Địa chỉ: Số Q, khu P, thị trấn T, huyện M, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ ÔN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 96/2024/QĐST-DSTrà Ôn, ngày 25 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 281/2024/TLST-DS ngày 19 tháng 9 năm 2024;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Chiêu Thị Cẩm P, sinh năm 1979.

Địa chỉ: Số Q, khu P, thị trấn T, huyện M, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: 1/ Anh Nguyễn Thanh N, sinh năm 1979.

2/ Chị Lê Thị Mỹ D, sinh năm 1983.

Cùng địa chỉ: Khóm G, thị trấn T (xã Y cũ), huyện Ư, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Anh Nguyễn Thanh N và chị Lê Thị Mỹ D có nghĩa vụ trả chị Chiêu Thị Cẩm P số tiền vốn 405.000.000đ và tiền lãi với số tiền 13.446.000đ, tổng cộng vốn lãi 418.446.000đ (Bốn trăm mười tám triệu bốn trăm bốn mươi sáu ngàn đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cho đến khi thi hành án xong thì bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật thì quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số 638/2024/QĐ-BPKCTT ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện Trà Ôn trong quá trình giải quyết vụ án bị hủy bỏ và tài khoản số xxxxxxxxxxxx của chị Chiêu Thị Cẩm P theo thông báo phong tỏa tài khoản ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín- Chi nhánh Vĩnh Long, Phòng giao dịch Trà Ôn được giải tỏa. Chị Chiêu Thị Cẩm P được nhận lại tiền từ tài khoản trên.

2.10. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Thanh N và chị Lê Thị Mỹ D có nghĩa vụ nộp 10.368.920đ (Mười triệu ba trăm sáu mươi tám ngàn chín trăm hai mươi đồng).

Hoàn trả cho chị Chiêu Thị Cẩm P số tiền tạm ứng án phí 10.368.000đ (Mười triệu ba trăm sáu mươi tám ngàn đồng) theo biên lai thu số 0011516 ngày 19/9/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự. Nôi nhaän:

Cỡ chữ