vanban.org

Quyết định 96/2024/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 11 năm 2024, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Ngọc D và ông Phan Thanh H thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Trần Thị Ngọc D trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung tên Phan Trần Ánh N, sinh ngày 16/5/2017. Ông Phan Thanh H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung tên P… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 11 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ N
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 96/2024/QĐCNTTLHN, ngày 16 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của bà Trần Thị Ngọc D và ông Phạm Thanh H.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 23 tháng 9 năm 2024 về việc yêu cầu ly hôn của bà Trần Thị Ngọc D.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 11 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

+ Người khởi kiện: Bà Trần Thị Ngọc D - Sinh năm 1990

Nơi cư trú: Thôn H, xã T, thị xã H, tỉnh Khánh Hoà.

+ Người bị kiện: Ông Phan Thanh H - Sinh năm 1989

Nơi cư trú: Thôn M, xã D, thị xã N, Khánh Hòa.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án gồm: Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính); Giấy khai sinh Phan Trần Ánh N (bản sao); Giấy khai sinh Phan Trần Minh Đ (bản sao); Biên bản ghi ý kiến của cháu Phan Trần Ánh N (bản chính); Căn cước công dân bà D, ông H (bản phôtô).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 11 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 11 năm 2024, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Ngọc D và ông Phan Thanh H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Trần Thị Ngọc D trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung tên Phan Trần Ánh N, sinh ngày 16/5/2017. Ông Phan Thanh H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung tên Phan Trần Minh Đ, sinh ngày 20/4/2021. Không ai yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung cho ai. Sau khi ly hôn, bà D và ông H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Vì quyền lợi của con, khi cần thiết cha, mẹ có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung hoặc khi có căn cứ theo điểm b khoản 2, khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình thì cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con

- Về tài sản chung và nợ chung: Các bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về chi phí: Các bên không phải chịu chi phí hòa giải.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ