vanban.org

Quyết định 96/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Dương Thanh S và chị Nguyễn Thị N thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Dương Thị Thiên N, sinh ngày 01/7/2003 và Dương Tấn Đ, sinh ngày 16/2/2005. Hiện nay, 02 con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 96/2023/QĐST-HNGĐTp. Cao Lãnh, ngày 30 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQU14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 104/2023/TLST-VHNGĐ, ngày 21 tháng 6 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Dương Thanh S, sinh năm 1981.

HKTT: Số nhà 122, ấp 01, xã Ba S, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Địa chỉ liên hệ: Số nhà 122, ấp 01, xã Ba S, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

2. Nguyễn Thị N, sinh năm 1981.

HKTT: Số nhà 6, tổ 17, ấp 4, xã Mỹ T, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Địa chỉ liên hệ: Số nhà 6, tổ 17, ấp 4, xã Mỹ T, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh S và chị N kết hôn với nhau vào năm 2002, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Ba S, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp vào ngày 19/5/2003 là hôn nhân hợp pháp.

Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống có hạnh phúc. Đến năm 2004, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cãi nhau. Nguyên nhân xảy ra mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, năm 2004 chị N đòi đi Bình Dương làm công nhân, anh S vì không muốn vợ chồng sống xa nhau và hai con không có mẹ chăm sóc nên không đồng ý. Năm 2006, chị N bỏ đi Bình Dương làm. Sau đó, anh S có đến Bình Dương sống cùng vợ 01 năm và khuyên chị N về quê để vợ chồng đoàn tụ và chăm lo cho hai con nhưng chị N không đồng ý, anh S trở về quê từ năm 2007 cho đến nay. Vợ chồng đã không còn chung sống với nhau từ năm 2007 cho đến nay. Trong thời gian không còn chung sống với nhau thì anh S và chị N không liên lạc, không có ý định hàn gắn tình cảm.

Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không còn, đời sống chung không đạt được nên anh Dương Thanh S và chị Nguyễn Thị N thống nhất thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Dương Thị Thiên N, sinh ngày 01/7/2003 và Dương Tấn Đ, sinh ngày 16/2/2005. Hiện nay, 02 con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về tài sản chung: Anh Dương Thanh S và chị Nguyễn Thị N thống nhất không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về nợ chung: Anh Dương Thanh S và chị Nguyễn Thị N thống nhất không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Anh Dương Thanh S và chị Nguyễn Thị N phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Dương Thanh S và chị Nguyễn Thị N thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Dương Thị Thiên N, sinh ngày 01/7/2003 và Dương Tấn Đ, sinh ngày 16/2/2005. Hiện nay, 02 con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

Về lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Dương Thanh S và chị Nguyễn Thị N phải chịu số tiền 300.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh S và chị N đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012450, ngày 14/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh. Anh S và chị N đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ