- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình giữa chị N và anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị Trần Thị Hồng N và anh Hà Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 96/2023/QĐST- HNGĐ | TP. T, ngày 22 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 130/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 8 năm 2023 giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị Hồng N, sinh năm 1981. Nơi cư trú: Xã H, huyện L, tỉnh Đồng Nai. 2. Bị đơn: Anh Hà Văn T, sinh năm 1984. Nơi cư trú: Phường D, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
- Căn cứ vào Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2023.
- Căn cứ vào Điều 26, 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị Trần Thị Hồng N và anh Hà Văn T. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Hồng N và anh Hà Văn T thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Trần Thị Hồng N và anh Hà Văn T có hai con chung. Ly hôn chị N và anh T thỏa thuận: Anh Hà Văn T là người trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung là con Hà Bảo T1, sinh ngày 14/12/2015 và con Hà Gia B, sinh ngày 05/5/2017. Chị Trần Thị Hồng N không phải cấp dưỡng nuôi hai con chung. Chị Trần Thị Hồng N có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng cho con được đặt ra giải quyết khi có yêu cầu. 2.3. Về chia tài sản: Không phải giải quyết. 3. Về án phí: Chị Trần Thị Hồng N tự nguyện nộp cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 đồng chị N đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0001547 ngày 10 tháng 8 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình sang thi hành án phí cho chị N. Trả lại chị N 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình; - Viện kiểm sát nhân dân TP. Thái Bình, tỉnh Thái Bình; - Chi cục Thi hành án dân sự TP. Thái Bình, tỉnh Thái Bình; - UBND phường D, TP. B, tỉnh Đồng Nai (GCNKH số 100/2017 ngày 31/3/2017); - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn phòng Tòa án. | THẨM PHÁN (đã ký) Chu Thị Tuyết |