- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
- Tòa quyết gì? C nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 96/2023/QĐST-HNGĐ | Tân Phú, ngày 29 tháng 03 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
C NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Sau khi nghiên cứu hồ sơ thụ lý hôn nhân số 1203/2022/HNST ngày 29 tháng 11 năm 2022 về việc yêu cầu C nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Bà Phạm Thị N, sinh năm 1990;
Người yêu cầu: Ông Nguyễn Đức C, sinh năm: 1991;
Cùng HKTT: 30/32A G, phường Tân Sơn Nhì, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: bà Phạm Thị N và ông Nguyễn Đức C thống nhất thuận tình ly hôn. Xét, việc thuận tình ly hôn của bà Phạm Thị N và ông Nguyễn Đức C hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội xét nên C nhận.
Về con chung : bà Phạm Thị N và ông Nguyễn Đức C có 02 con chung là: Nguyễn Đức B , sinh ngày 06/4/2016 và Nguyễn Phạm Thanh T, sinh ngày 08/10/2020. Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận giao con chung Nguyễn Đức B cho ông Nguyễn Đức C trực tiếp nuôi dưỡng, giao con chung Nguyễn Phạm Thanh T cho bà Phạm Thị N trực tiếp nuôi dưỡng. Không bên nào cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết.
Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết.
Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do bà Phạm Thị N và ông Nguyễn Đức C phải nộp.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. C nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị N và ông Nguyễn Đức C thuận tình ly hôn.
Quan hệ hôn nhân của bà Phạm Thị N và ông Nguyễn Đức C thuận (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 98, quyển số 01/2015, ngày 27/7/2015 do Ủy ban nhân dân xã Hòa Khánh, Thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk cấp) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật
- Về quan hệ con chung: bà Phạm Thị N và ông Nguyễn Đức C có 02 con chung là: Nguyễn Đức B , sinh ngày 06/4/2016 và Nguyễn Phạm Thanh T, sinh ngày 08/10/2020. Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận giao con chung Nguyễn Đức B cho ông Nguyễn Đức C trực tiếp nuôi dưỡng, giao con chung Nguyễn Phạm Thanh T cho bà Phạm Thị N trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con do ông C và bà N không có yêu cầu.
+ Bà Phạm Thị N và ông Nguyễn Đức C có quyền, nghĩa vụ, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con mà không ai được cản trở.
+ Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa giải quyết.
+ Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân (người thân thích), tổ chức (cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ) có thể xin thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.
- Về quan hệ tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do bà Phạm Thị N và ông Nguyễn Đức C phải nộp, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng do bà Phạm Thị N và ông Nguyễn Đức C đã nộp theo biên lai thu số 0036755 ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú.
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TPHCM; - VKSND quận Tân Phú; - Chi cục THADS quận Tân Phú; - UBND xã Hòa Khánh, Thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk; (để ghi vào sổ ghi chú); - Lưu: VT, hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Trần Ngọc Mỹ |