- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Ngọc B- Nguyễn Thị M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Ngọc B và chị Nguyễn Thị M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN ND HUYỆN S TỈNH H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 96/2023/QĐST-HNGĐ | TS, ngày 03 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 91/2023/TLST – HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Anh Trịnh Ngọc B, sinh năm: 1973 Bị đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm: 1978 Nơi ĐKNKTT: Thôn Y, xã N, huyện S, tỉnh H. Căn cứ vào điều 212, 213 , khoản 4 điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY :
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Ngọc B và chị Nguyễn Thị M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Ngọc B và chị Nguyễn Thị M.
- Về con chung: Vợ chồng có 4 con chung là Trịnh Thị T, sinh năm 2000; Trịnh Anh K, sinh năm 2003, Trịnh Anh T, sinh ngày 10/8/2005 và Trịnh Thị Quỳnh N, sinh ngày 08/4/2014. Cháu T và cháu K đã trên 18 tuổi, các cháu ở với ai do các cháu lựa chọn. Nay các đương sự thỏa thuận anh B trực tiếp nuôi dưỡng cháu T, chị M trực tiếp nuôi dưỡng cháu N. Anh B cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị M mỗi tháng 2.000.000đ, kể từ tháng 7 năm 2023 cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Chị M, anh B được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản và công nợ: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Anh B và chị M phải chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm; Anh B phải chịu 50% án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Hai bên thỏa thuận anh B nộp cả phần của chị M. Tổng 2 khoản = 300.000đ, được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí là 300.000đ theo biên lai số 0016978 ngày 26/4/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện S, tỉnh H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh; - VKS S; - Chi cục THADS S; - UBND xã N. - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Lan |