- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chấp ly hôn và nuôi dưỡng con chung giữa chị Võ Thị Mộng T và anh Nguyễn Minh T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị Mộng T và ông Nguyễn Minh T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 96/2023/QĐST-HNGĐ | Thới Lai, ngày 21 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 164/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Bà Võ Thị Mộng T, sinh năm 1982 Địa chỉ: ấp Thới Hòa B, xã Xuân Thắng, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: Ông Nguyễn Minh T1, sinh năm 1979 Địa chỉ: ấp Thới Hòa B, xã Xuân Thắng, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị Mộng T và ông Nguyễn Minh T1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Mộng T và ông Nguyễn Minh T1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Hồng T2, nữ, sinh ngày 18/8/2014 cho bà Võ Thị Mộng T nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, ông Nguyễn Minh T1 không phải cấp dưỡng nuôi con. Ông Nguyễn Minh T1 có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục theo quy định tại Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Võ Thị Mộng T và ông Nguyễn Minh T1 mỗi người phải nộp 75.000 đồng. Bà T tự nguyện nộp thay cho ông T1 75.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm. Chuyển tạm ứng án phí bà T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005392 ngày 09/10/2023 thành án phí. Bà Võ Thị Mộng T được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: Đương sự; - VKS huyện Thới Lai; - THA huyện Thới Lai; - TAND TP. Cần Thơ; - Lưu. | Thẩm phán Trương Thụy Đang Phượng |