- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị L ly hôn anh L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Như L1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| HUYỆN THÁI THỤY TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 96/2023/QĐST- HNGĐ | Thái Thụy, ngày 19 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 133/2023/TLST – HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2023 giữa :
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1970.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Như L1, sinh năm 1968 Đều trú tại: thôn 1 A, xã V, huyện T, tỉnh B,
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Điều 27 Nghị quyết 326/2016 án phí, lệ phí Tòa án
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Như L1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau :
Về con chung: Chị L và anh L1 có 03 con chung là Nguyễn Thị Hà M, sinh ngày 05/02/1993, Nguyễn Thị Hà A1, sinh ngày 27/01/2000 và Nguyễn Như Hà L3, sinh ngày 02/02/2012, hiện cháu M và cháu A1 đã thành niên nên anh L1 và chị L không yêu cầu giải quyết. Hai bên thỏa thuận giao con chung là Nguyễn Như Hà L3 cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng, chị L không yêu cầu anh L1 phải cấp dưỡng nuôi con chung cho chị. Anh L1 có quyền đi lại thăm nom, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản. Vấn đề thay đổi người nuôi con chung, nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung được đặt ra giải quyết khi có yêu cầu.
Về tài sản chung: Chị L và anh L1 tự thỏa thuận về tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra giải quyết.
Về án phí: Chị L nhận chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 đồng chị L đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0005375 ngày 05/7/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thái Thụy sang thi hành án phí, trả lại chị L 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKDND huyện Thái Thụy - Chi cục THA huyện Thái Thụy - TAND tỉnh TB - UBND xã Thụy Văn - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Ngô Thế Tương |